Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcKẾ HOẠCH
Cải thiện và nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Lạng Sơn năm 2026 và những năm tiếp theo Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) 2025 được Bộ Khoa họ c và Công nghệ phê duyệ t tại Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày
27/5/2025, gồm 52 chỉ số, chia là m 07 trụ cột: (1) Thể chế, (2) Vốn con người
và Nghiên cứu và phát triển, (3) Cơ sở hạ tầng, (4) Trình độ phát triển của thị
trường, (5) Trình độ phát triển của doanh nghiệ p, (6) Sả n phẩm tri thức, sáng tạo
và công nghệ , (7) Tác động. Năm 2025, tỉnh Lạng Sơn đứng thứ 29 trong xếp
hạng Chỉ số PII1. Để cải thiện và nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Lạng Sơn năm
2026 và những n ăm tiếp theo, UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực
hiện nh ư sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Khắc phục, cải thiện các trụ cột, chỉ số, chỉ số thành phần còn hạn chế;
duy trì, phát huy các điểm mạnh và các trụ cột, chỉ số, chỉ số thành phần đạt kết
quả cao so với cả n ước, qua đó nâng cao vị trí xếp hạng chỉ số Đổi mới sáng tạo
cấp địa phương (PII) của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả phối hợp của các
cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đưa Chỉ số PII trở thành một trong các công cụ, tiêu chí quan trọng trong
hoạch định và triển khai các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; góp
phần thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, nâng cao
năng suất lao động, phát triển doanh nghiệp, khởi nghiệp sáng tạo và t ăng
trưởng kinh tế bền vững.
1 Trong đó có 2 trụ cột về (1) thể chế và ( 2) Sả n phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ cao hơn mức trung bình
của cả nước . Dựa trên kết quả tính toán các chỉ số thành phần, tỉnh Lạng Sơn có các thế mạnh và điểm yếu như
sau:
- Các yếu tố tiềm năng cần phải duy trì và nâng cao: (1) Chỉ số 5.5.2. Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các
khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo; (2) Chỉ số 6.2.4. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý/10.000 dân;
(3) Chỉ số 1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường; (4) Chỉ số 6.3.2. Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh
nghiệp đủ điề u kiện là doanh nghiệp khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp; (5) Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh
bình đẳng.
- Các điểm yếu cần khắc phục: (1) Chỉ số 7.2.2. Tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế trên tổng dân số
(%); (2) Chỉ số 7.2.4. Chỉ số phát triển con người; (3) Chỉ số 7.1.2. Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân;
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.