CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra
ngày 08/01/2012, khi ly hôn bà có nguyện vọng nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Hoàng H trình bày:
Ông và bà Y có đăng ký kết hôn ngày 26/5/2015, trong thời gian sống chung có
bất đồng quan điểm, nay bà Y ly hôn, ông đồng ý.
Vợ chồng có một người con chung họ và tên Nguyễn Lê Quỳnh A sinh ngày
08/01/2012, khi ly hôn bà Y nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra
Tài sản chung: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Thủ tục tố tụng:
Bà Lê Thị Ngọc Y yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng H, bị đơn có nơi cư trú
tại xã L nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu
vực 14 - Đồng Nai theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 40 của Bộ luật
tố tụng dân sự 2015.
Bà Y và ông H đều có yêu cầu xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Y và ông H tự nguyện chung sống và đăng ký kết
hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 26/5/2015, Đây là hôn nhân hợp
pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Bà Y xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn,
cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân đã không đạt được. Ông
H xác định vợ chồng có bất đồng quan điểm và đồng ý ly hôn, vì vậy Hội đồng xét xử
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Y về việc ly hôn, bà Y được ly hôn với ông H.
[3] Con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một người con chung họ và
tên: Nguyễn Lê Quỳnh A sinh ngày 08/01/2012, xét thấy hiện người con đang còn nhỏ
và ở với bà Y, ông H đồng ý để bà Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, do đó Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Y về việc yêu cầu nuôi con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Tài sản chung: Các đương không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.