Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh nêu trên; thu phí, lệ phí; chỉ đạo
Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Ninh chỉnh lý cập nhật biến động đất đai và quản
lý hồ sơ địa chính theo quy định; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc việc sử dụng đất của dự án, xử lý kịp thời các vi phạm về đất đai, môi
trường có liên quan của chủ đầu tư (nếu có); tổ chức xác định giá đất cụ thể làm
cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư theo quy định pháp luật; chuyển
thông tin địa chính để tính tiền sử dụng đất theo quy định.
- Văn phòng Đăng ký đất đai Bắc Ninh: Chỉnh lý, cập nhật biến động đất
đai và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định.
2. Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực đầu tư, đấu
thầu làm cơ sở để giao đất thực hiện dự án theo quy định tại Điều 224 Luật Đất
đai; thường xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đã
được chấp thuận và nộp các khoản tiền để sử dụng đất theo quy định.
3. Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung liên
quan đến quy hoạch xây dựng, sự phù hợp với Kế hoạch phát triển nhà ở, các nội
dung theo thẩm quyền làm cơ sở để giao đất thực hiện dự án theo quy định tại Điều
224 Luật Đất đai; đôn đốc nhà đầu tư hoàn thành dự án, đưa vào khai thác, vận
hành theo đúng dự án đầu tư đã được chấp thuận; xử lý nghiêm, kịp thời các vi
phạm có liên quan đến hoạt động xây dựng và vận hành dự án (nếu có).
4. Thuế tỉnh Bắc Ninh: Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các nội dung liên quan
đến nghĩa vụ tài chính về đất đai đối nhà đầu tư; hướng dẫn thực hiện giảm tiền
sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng
đất, thông báo cho người được giao đất nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật (nếu có); thu tiền sử dụng đất (nếu có).
5. UBND xã Bảo Đài: Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội
dung sau làm cơ sở chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất gồm: việc đảm bảo dự
án phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng,
các quy hoạch chuyên ngành có liên quan của địa phương; việc xác nguồn gốc,
loại đất, việc thực hiện thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng; việc thu hồi đất,
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ phân kỳ tại Kế hoạch số 07/KH-
CNTTPTQĐ ngày 11/9/2025 của Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Lục
Nam để giao đất theo quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 và
diện tích đề xuất chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất thực hiện dự án; hoàn
thành việc giao đất thực địa cho chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
-- 3 of 6 --
4
ngày ban hành Quyết định này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc sử dụng đất,
thực hiện dự án; kịp thời xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định (nếu có); đôn
đốc nhà đầu tư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định; thực hiện rà
soát và xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng
đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện; cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính; thiết lập
hồ sơ, quản lý chặt chẽ diện tích đề nghị giao đất tại mục 3 nêu trên, không để xảy
ra lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất; tập trung tuyên truyền, vận động
các hộ còn lại thực hiện thu hồi, bồi thường, GPMB để thực hiện thủ tục giao đất
đối với phần diện tích còn lại của dự án theo quy định.
6. Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất Lục Nam: Chịu trách nhiệm
trước pháp luật đối với việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến
độ phân kỳ tại Kế hoạch số 07/KH-CNTTPTQĐ ngày 11/9/2025 để giao đất theo
quy định tại khoản 4 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 và diện tích đề xuất chuyển
mục đích sử dụng đất, giao đất thực hiện dự án;Tập trung tuyên truyền, vận động
các hộ còn lại thực hiện thu hồi, bồi thường, GPMB để thực hiện thủ tục giao đất
đối với phần diện tích còn lại của dự án theo quy định.
7. Công ty cổ phần Hawee ParkLand:
a) Phối hợp với UBND xã Bảo Đài và các cơ quan có liên quan nhận bàn
giao đất trên thực địa; đưa đất vào sử dụng và sử dụng đất đúng ranh giới, mục
đích được giao; chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, xây dựng,
môi trường và các pháp luật liên quan; thực hiện nghiêm phương án sử dụng tầng
đất mặt được chấp thuận; chịu trách nhiệm nộp các khoản tiền sử dụng đất, thực
hiện giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất (nếu có); kê khai nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án trên phần diện tích được giao theo
đúng thiết kế đã được phê duyệt và bàn giao cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
để quản lý sử dụng theo đúng dự án đầu tư đã được chấp thuận.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thuế tỉnh Bắc Ninh, Kho bạc Nhà nước khu
vực VI, UBND xã Bảo Đài, Công ty cổ phần Hawee ParkLand và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Công ty cổ phần Hawee ParkLand (trả kết quả
tại Trung tâm phục vụ HCC);
- Phòng QLĐĐ - Sở NNMT (lưu HS).
- VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH;
Trung tâm thông tin (đăng tải); Trung tâm phục
vụ HCC (trả kết quả);
- Lưu: VT, KTNViệt Anh, CVP.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
-- 4 of 6 --
5
TỔNG HỢP CƠ CẤU CHUYỂN MỤC ĐÍCH VÀ GIAO ĐẤT (ĐỢT 1)
Dự án: Khu dân cư số 2, xã Tam Dị, huyện Lục Nam
(nay là xã Bảo Đài, tỉnh Bắc Ninh)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /5/2026của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT Tên phân khu
Diện tích, cơ
cấu SDĐ theo
QH và QĐ
chấp thuận
đầu tư được
phê duyệt
(m2)
Diện tích
chuyển
mục đích
và giao đất
(Đợt 1)
(m2)
Diện
tích còn
lại
(m2)
Ghi chú
I Giao đất có thu tiền sử
dụng đất 30.345,7 30.345,7 0,0
1 LK-03 2.234,1 2.234,1 0,0
2 LK-05 1.801,0 1.801,0 0,0
3 LK-06 2.143,3 2.143,3 0,0
4 LK-07 2.875,7 2.875,7 0,0
5 LK-08 3.676,0 3.676,0 0,0
6 LK-09 3.460,0 3.460,0 0,0
Đã trừ 216 m2
đất để bố trí tái
định cư tại 02 lô
số 16, 17
7 LK-10 4.236,1 4.236,1 0,0
8 LK-11 3.046,1 3.046,1 0,0
9 LK-12 3.388,1 3.388,1 0,0
10 LK-14 3.485,3 3.485,3 0,0
II Giao đất không thu
tiền sử dụng đất 69.649,4 68.793,0 856,4
1 Nhà văn hóa khu dân
cư (CC-01) 1.540,0 1.540,0 0,0
2 Đất công cộng 03 -
TMDV 2.126,2 2.126,2 0,0
3 Đất cây xanh mặt
nước 11.262,0 11.262,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-02) 80,0 80,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-03) 80,0 80,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-04) 144,0 144,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-05) 144,0 144,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-06) 144,0 144,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-07) 72,0 72,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-08) 72,0 72,0 0,0
- Đất cây xanh (CX-11) 7.454,1 7.454,1 0,0
- Mặt nước (MN) 3.071,9 3.071,9 0,0
-- 5 of 6 --
6
4 Đất công trình hạ tầng
kỹ thuật (HTKT) 54.505,2 53.648,8 856,4
- Bãi đỗ xe 3.638,7 3.638,7 0,0
- Hạ tầng kỹ thuật sau nhà 4.101,1 4.101,1 0,0
- Trạm xử lý nước thải 683,7 683,7 0,0
- Đất giao thông 46.081,7 45.225,3 856,4
5 Đất bố trí tái định cư
trong dự án 216,0 216,0 0,0
LK-09 216,0 216,0 0,0 Lô: 16, 17
Tổng (I+II) 99.995,1 99.138,7 856,4
-- 6 of 6 --