Thông tư0711/TTBan hành: 17/02/2017Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2017)
- 中文通知 - 越南 (2017)
- 日本語通達 - ベトナム (2017)
- 한국어통지 - 베트남 (2017)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2017)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2017)
- EspañolCircular - Vietnam (2017)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếThông tư 18/2017/TT-BNNPTNT
Thông tư này hướng dẫn thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp quy định tại Tiểu dự án 1 Dự án 3 của Quyết định số
90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
(sau đây gọi tắt là Quyết định số 90/QĐ-TTg), gồm:
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (gọi tắt là Hỗ trợ
phát triển sản xuất nông nghiệp).
-- 1 of 6 --
2
2. Hỗ trợ phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh
dưỡng.
3. Tập huấn, tư vấn quản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải
pháp sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả.
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo,
người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên phạm vi cả nước; người dân
sinh sống trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven
biển và hải đảo.
b) Hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với
cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo.
c) Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại Điều
1 Thông tư này.
1. Hỗ trợ đúng đối tượng, nội dung quy định tại điểm a mục 3 phần III
Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ phát triển hệ thống lương
thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng thực hiện theo dự án.
1. Nội dung hỗ trợ quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này được thực
hiện theo định mức kinh tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Ưu
tiên áp dụng định mức kinh tế, kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ban hành.
2. Trường hợp chưa có định mức kinh tế, kỹ thuật, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành định mức kinh tế,
kỹ thuật bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
1. Thực hiện hỗ trợ tập huấn kỹ thuật; hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư
vấn chuyển giao kỹ thuật theo các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực sau:
a) Trồng trọt: Giống cây trồng, giá thể trồng cây, phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật, chế phẩm sinh học, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất, sơ chế, chế biến,
bảo quản sản phẩm sau thu hoạch;
-- 2 of 6 --
3
b) Chăn nuôi: Con giống, chuồng trại, thức ăn chăn nuôi, vắc xin, thuốc thú
y phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi, chế phẩm sinh học, hóa chất khử trùng,
tiêu độc môi trường chăn nuôi, công cụ, dụng cụ sản xuất;
c) Lâm nghiệp: Giống cây trồng lâm nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, phân
bón;
d) Khai thác ngư nghiệp: Hỗ trợ hầm bảo quản thủy sản khai thác trên tàu
cá; ngư cụ đánh bắt;
đ) Nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ giống, thức ăn, vắc xin, hóa chất xử lý môi
trường nuôi, chế phẩm sinh học, công cụ, dụng cụ sản xuất, lồng bè nuôi trồng
thuỷ sản, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;
e) Diêm nghiệp: Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ trong sản xuất, chế biến
muối.
3. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và các hỗ trợ khác theo định mức kinh tế,
kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng
1. Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật; hỗ trợ cán bộ đến tận hộ gia đình tư vấn
chuyển giao kỹ thuật, kiến thức sản xuất nông nghiệp đảm bảo dinh dưỡng, sản
xuất nông nghiệp an toàn, sử dụng lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh
dưỡng theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Hỗ trợ theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
này để phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng.
3. Hỗ trợ vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất trong sơ chế, chế biến, bảo
quản lương thực, thực phẩm để nâng cao giá trị nông sản, an toàn thực phẩm và
đảm bảo dinh dưỡng.
4. Hỗ trợ xây dựng, quản lý dự án và các hỗ trợ khác theo định mức kinh
tế, kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi
giá trị hiệu quả
1. Hỗ trợ xây dựng tài liệu tập huấn, tư vấn; xây dựng cẩm nang, sổ tay
hướng dẫn về quản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng
kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả.
2. Hỗ trợ tổ chức tập huấn, tư vấn:
a) Quản lý tiêu thụ nông sản: quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm;
-- 3 of 6 --
4
b) Thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông
nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả;
c) Áp dụng các tiêu chuẩn trong sản xuất và chế biến sản phẩm;
d) Chính sách, pháp luật liên quan đến hỗ trợ phát triển sản xuất, tiêu thụ
nông sản; quản lý rủi ro về dịch bệnh, thiên tai, tài chính trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp;
đ) Các nội dung tập huấn, tư vấn khác phù hợp với địa phương và quy định
của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-
2025.
3. Hỗ trợ tổ chức, quản lý các lớp tập huấn và các hỗ trợ khác theo quy
định của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự
nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
đánh giá dự án
1. Xây dựng, thẩm định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp và hỗ trợ dự án phát triển hệ thống lương thực, thực phẩm đảm bảo đủ
dinh dưỡng thực hiện theo Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25/5/2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội
dung thực hiện đa dạng hóa, sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
2. Tổ chức quản lý, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện theo quy
định tại Điều 26 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia,
Thông tư số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này trên phạm vi cả nước;
b) Lập kế hoạch thực hiện dự án giai đoạn 5 năm và hằng năm, tổng hợp,
báo cáo Bộ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong
lĩnh vực nông nghiệp theo Quyết định số 90/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
đối với nguồn vốn được giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
-- 4 of 6 --
5
d) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định chỉ số,
biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các
chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
dự án theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia;
đ) Định kỳ báo cáo giám sát, đánh giá kết quả thực hiện dự án gửi Bộ Lao
động -Thương binh và Xã hội.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan tham mưu nội dung, mức hỗ trợ phát triển sản xuất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực
hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp quy định tại Thông tư
này.
b) Định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát
triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn) tổng hợp theo quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2022.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 18/2017/TT-BNNPTNT ngày
9/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự
án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
3. Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và dự án nhân
rộng mô hình giảm nghèo đã được phê duyệt theo Thông tư số 18/2017/TT-
BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng
hóa sinh kế và dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số
18/2017/TT-BNNPTNT ngày 9/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này
khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-- 5 of 6 --
6
5. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh,
cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ; cơ quan ngang Bộ;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- UBND, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị
thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, KTHT.
TP GN Tạ Hữu Nghĩa
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (2)