Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ
Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong
lĩnh vực đăng kiểm.”
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm
phương tiện thủy nội địa có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ
Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt
Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.”
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 16/2023/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 8 năm 2023.
-- 2 of 39 --
3
1. Sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (sau đây
gọi tắt là sản phẩm công nghiệp) gồm: Vật liệu, máy và các trang thiết bị được
sử dụng, lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa.
2. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
nội địa (sau đây gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho phương tiện
thủy nội địa đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, được phép tham gia giao thông, vận tải
đường thủy nội địa theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.
3. Hồ sơ thiết kế là hồ sơ kỹ thuật được thiết lập theo quy định của quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia nhằm phục vụ cho đóng mới, hoán
cải, sửa chữa phục hồi, nhập khẩu và khai thác phương tiện thủy nội địa. Hồ sơ
thiết kế có các loại sau đây:
a) Hồ sơ thiết kế đóng mới, hoán cải, sửa đổi;
b) Thiết kế lập hồ sơ cho phương tiện nhập khẩu (trừ mô tô nước nhập
khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí) hoặc phương tiện đã
đóng không có sự giám sát của đăng kiểm (bao gồm phương tiện làm nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh, tàu cá chuyển đổi thành phương tiện thủy nội địa);
c) Hồ sơ thiết kế sản phẩm công nghiệp sản xuất, chế tạo trong nước;
d) Hồ sơ thiết kế mẫu định hình;
đ) Hồ sơ thiết kế các loại tàu thuyền không phải là phương tiện thủy nội địa
chuyển đổi thành phương tiện thủy nội địa.
4. Tài liệu hướng dẫn là tài liệu được thiết lập theo quy định của quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia để sử dụng trên phương tiện thủy nội địa
nhằm cung cấp thông tin cho thuyền trưởng, thuyền viên trong khai thác, vận
hành phương tiện và các máy, trang thiết bị của phương tiện đáp ứng các yêu
cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
5. Thẩm định hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn là việc kiểm tra, soát xét hồ
sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn để đưa ra kết luận về tính tuân thủ của hồ sơ thiết
kế, tài liệu hướng dẫn với yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Phương tiện đóng theo loạt là các phương tiện thủy nội địa được đóng
mới theo cùng một hồ sơ thiết kế được đơn vị đăng kiểm thẩm định cho cùng
một chủ sử dụng thiết kế, tại cùng một cơ sở đóng tàu và được giám sát kỹ thuật
bởi cùng một đơn vị đăng kiểm.
7. Mô tô nước là phương tiện thủy được sử dụng cho mục đích thể thao, vui
chơi giải trí với chiều dài thân phương tiện nhỏ hơn 4 m, sử dụng động cơ đẩy
kiểu bơm phụt nước và được vận hành bởi người ngồi, đứng hoặc quỳ trên thân
phương tiện mà không trong không gian kín của thân phương tiện.
8. Tổ chức đăng kiểm nước ngoài gồm thành viên của Hiệp hội các tổ chức
phân cấp quốc tế (IACS) hoặc tổ chức chứng nhận được các quốc gia có tiêu
chuẩn chất lượng tiên tiến thừa nhận (các quốc gia là thành viên của G7, EU, các
-- 3 of 39 --
4
quốc gia UK, Úc, Newzealand, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga).
9. Đơn vị đăng kiểm là Chi cục Đăng kiểm trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt
Nam hoặc đơn vị đăng kiểm trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
Chương II
ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN