Quyết định153/2024/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Quy định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Giao cơ quan tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với
khí thải và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các dự án, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền
địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải theo quy định tại
Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí
bảo vệ môi trường đối với khí thải.
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của
các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an, Bộ
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Ninh Bình, ngày tháng 3 năm 2026
-- 1 of 3 --
2
Quốc phòng) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước khi thực hiện chính quyền
địa phương 2 cấp) cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định số
346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải.
2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đối với
các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả vào nguồn tiếp nhận theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc đối tượng đăng ký môi trường và các
cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp khác thuộc đối tượng nộp phí trên địa bàn
quản lý theo quy định tại Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của
Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối
tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp (nếu
có) theo quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng
năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện
thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên
của quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số
phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của
người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải
công nghiệp trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
UBND tỉnh trước ngày 31 tháng 5 năm sau.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác của tổ chức thu phí quy định tại Nghị định
số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với khí thải và Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của
Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải ngoài các nhiệm vụ
quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, phân loại, điều chỉnh đối
tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp (nếu có) theo
quý và thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hằng năm.
Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 thì thực hiện thông
-- 2 of 3 --
3
báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của
quý tiếp theo.
b) Mở tài khoản chuyên thu phí tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ
nộp ngân sách của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước.
c) Tiếp nhận, theo dõi việc tự xác định và nộp phí của người nộp phí.
d) Thông báo cho người nộp phí số phí còn thiếu phải nộp bổ sung hoặc số
phí cần phải điều chỉnh giảm vào số phí phải nộp của kỳ nộp phí tiếp theo của
người nộp phí.
đ) Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công
nghiệp trên địa bàn, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng
3 năm sau.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác của tổ chức thu phí quy định tại Nghị định
số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ
khoản 2 Điều này.
3. Thuế tỉnh: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc khai, nộp và quyết toán phí
bảo vệ môi trường đối với khí thải, nước thải công nghiệp của tổ chức thu phí
trên địa bàn theo quy định.
4. Kho bạc Nhà nước Khu vực V và các phòng giao dịch thuộc Kho bạc
Nhà nước khu vực V trên địa bàn tỉnh: Thực hiện quy định của pháp luật hiện
hành về quản lý tài khoản tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải, tài
khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành:
Nông nghiệp và Môi trường, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước Khu vực V; Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng TTĐT của tỉnh;
- Lưu: VT, VP 3, 4, 5, 8.
Ntt/2026/QĐ24
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.