Thông tư1219/TTBan hành: 14/11/2013Còn hiệu lực
Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo về tài
liệu hợp pháp, tổ chức và hoạt động của Hội đồ ng thẩm định sản phẩm quảng cáo
và phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về quảng cáo.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá
nhân nước ngoài tham gia hoạt động quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Tài liệu hợp pháp
1. Tài liệu hợp pháp quy định tại khoản 11 Điều 8 của Luật quảng cáo bao gồm:
a) Kết quả khảo sát thị trường của các tổ chức được thành lập và hoạt động
hợp pháp có chức năng nghiên cứu thị trường;
b) Giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự tại các cuộc thi, triển lãm có
quy mô khu vực hoặc toàn quốc bình chọn và công nhận các loại sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đó là “nhất”, “duy nhất”, “tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý
nghĩa tương tự.
2. Thời gian sử dụng tài liệu hợp pháp chứng minh từ “nhất”, “duy nhất”,
“tốt nhất”, “số một” hoặc các từ ngữ có ý nghĩa tương tự trên các sản phẩm quảng
cáo là 01 (một) năm kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận hoặc
nhận kết quả khảo sát thị trường.
3. Trên sản phẩm quảng cáo phải thể hiện đầ y đủ, rõ ràng, chính xác tên tài
liệu hợp pháp quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo
1. Hội đồ ng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm
quảng cáo theo yêu cầu c ủa tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
a) Sản phẩm quảng cáo có nội dung liên quan đến quy định tại Điều 7 và
Điều 8. của Luật quảng cáo;
b) Sản phẩm quảng cáo bị người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát
hành quảng cáo từ chối thực hiện do không đảm bảo về tính hợp pháp của sản
phẩm quảng cáo;
c) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản
lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-- 2 of 21 --
9
2. Hội đồ ng thẩm định sản phẩm quảng cáo không thẩm định các sản phẩm
quảng cáo chỉ thể hiện lô-gô, biểu tượng, nhãn hiệu, thương hiệu của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ.
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
1. Cục Văn hoá cơ sở:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về quảng cáo trong phạm vi cả nước;
b) Chủ trì Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo khi có yêu cầu của tổ
chức, cá nhân;
-- 4 of 21 --
11
c) Có ý kiến tham gia trong việc khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt
động quảng cáo.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm phối hợp với Cục Văn hoá cơ sở giúp Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo.
3. Thanh tra Bộ có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm pháp
luật trong hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền; phối hợp với các tổ chức, cá
nhân có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quảng cáo theo quy
định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với
các Sở, ngành ở địa phương xây dựng quy hoạch quảng cáo trình Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản
phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn theo quy trình sau đây:
a) Trực tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo
và băng-rôn;
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 29 của Luật quảng cáo, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có giấy tiếp nhận hồ sơ g ửi tổ chức, cá nhân (Mẫu số 3)
và vào sổ tiếp nhận hồ sơ (M ẫu số 4);
c) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến trả
lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân thông báo sản phẩm quảng cáo. Trong
trường hợp không đồng ý với các nội dung trong h ồ sơ thông báo sản phẩm quảng
cáo của tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải trả lời, nêu rõ lý
do và yêu cầu nội dung cần chỉnh sửa;
d) Gửi nội dung văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo và văn bản yêu cầu
chỉnh sửa (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin
cấp huyện để phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động
quảng cáo trên địa bàn gửi về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (Cục Văn hoá cơ
sở) trước ngày 31 tháng 12 hằng năm với các nội dung sau đây:
a) Văn bản quản lý nhà nước về quảng cáo của địa phương đã ban hành;
b) Quy hoạch quảng cáo của địa phương, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch;
-- 5 of 21 --
12
c) Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ quảng cáo có trụ sở
trên địa bàn; số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ quảng cáo có chi nhánh,
văn phòng đại diện đặt tại địa phương;
d) Số lượng, tình hình hoạt động của Văn phòng đại diện của doanh nghiệp
quảng cáo nước ngoài tại địa phương;
đ) Số lượng hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo (cụ thể đối với từng
phương tiện quảng cáo);
e) Các vi phạm về hoạt động quảng cáo và kết quả xử lý vi phạm trên địa bàn.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện
1. Kiểm tra việc thực hiện quảng cáo trên địa bàn.
2. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý đối với các hành vi vi
phạm về hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm
tra, xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo trên địa bàn.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
2. Các quy định về hoạt động quảng cáo trước đây trái với Thông tư này
đều bãi bỏ.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu sau đây:
a) Đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 1);
b) Văn bản thẩm định sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 2);
c) Giấy tiếp nhận (Mẫu số 3);
d) Sổ tiếp nhận Hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo (Mẫu số 4);
đ) Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
(Mẫu số 5);
e) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh
nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 6);
g) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo
nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 7);
h) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng Đại diện
của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 8);
-- 6 of 21 --
13
i) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh
nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 9);
k) Báo cáo hoạt động thực hiện dịch vụ quảng cáo của người kinh doanh
dịch vụ quảng cáo khi thực hiện các hợp đồ ng dịch vụ quảng cáo trên trang thông
tin điện tử của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên
biên giới tại Việt Nam (Mẫu số 10).
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục Văn hóa cơ sở chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn việc
thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ
sở) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /VBHN-BVHTTDL
Nơi nhận:
- - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- - Bộ Tư pháp;
- - Bộ trưởng;
- - Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- - Các Sở VHTT; Sở VHTTDL;
- - Lưu: VT, PC, NVH.100.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
-- 7 of 21 --
14
Mẫu số 1
(Ban hành kè m theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày … tháng … năm………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH SẢN PHẨM QUẢNG CÁO
Kính gửi: Cục Văn hóa cơ sở (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Họ và tên:................................................... Chức vụ:...................................
Đại diện cho: ................................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại:.................................................... Fax:.........................................
Đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo:......................................................
Nội dung thẩm định:.....................................................................................
.......................................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
1.....................................................................
2.....................................................................
3.....................................................................
.........................................................................
Chúng tôi xin bảo đảm về tính trung thực của các số liệu, tài liệu trong các
văn bản nêu trên. Nếu có sai phạm, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo
quy định của pháp luật.
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
-- 8 of 21 --
15
Mẫu số 2
(Ban hành kè m theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC VĂN HÓA CƠ SỞ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /VHCS-QC
V/v thẩm định sản phẩm
quảng cáo
Hà Nội, ngày… tháng …năm 20…
Kính gửi: …………(Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩ m định)
Căn cứ yêu cầ u của (tổ chức, cá nhân) về việc thẩm sản phẩm quảng
cáo…(tên sản phẩm) tại đơn đề nghị thẩm định sản phẩm quảng cáo ngày… tháng
.. năm …. Sau khi Hội đồ ng thẩm định sản phẩm quảng cáo họp xem xét nội dung
sản phẩm quảng cáo, Cục Văn hóa cơ sở (Thường trực Hội đồ ng thẩm định sản
phẩm quảng cáo) có ý kiến thẩm định như sau:
1. Sự phù hợp của nội dung sản phẩm quảng cáo với quy định của pháp luật
về quảng cáo.
…
2. Nội dung yêu cầ u chỉnh sửa (nếu có)
…
Trên đây là ý kiến thẩm định về sản phẩm quảng cáo, gửi… (Tổ chức, cá
nhân yêu cầ u thẩm định) nghiên cứu, chỉnh sửa trước khi quảng cáo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, QC(02), (tên người soạn thảo văn
bản thẩm định).
CỤC TRƯỞNG
-- 9 of 21 --
16
Mẫu số 3
(Ban hành kè m theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
TÊN CƠ QUAN
TIẾP NHẬN HỒ SƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... Địa điểm, ngày…tháng…năm...
GIẤY TIẾP NHẬN
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: ………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở: …………………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………..Fax:……………………………………….
Email:…………………………………Website (nếu có): ………………………
Ngày ……tháng…..năm……đã nhận của ông/bà:……………………………….
là:………………………………………………………………………………….
Các giấy tờ về việc: ………………………………………………………………
Gồm:
1. ………………………………………………………………………………….
2. ………………………………………………………………………………….
3. ………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu treo)
-- 10 of 21 --
17
Mẫu số 4
(Ban hành kè m theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SỔ TIẾP NHẬN HỒ SƠ THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO
TÊN CƠ QUANTIẾP NHẬNHỒ SƠ THÔNG BÁO SẢNPHẨMQUẢNG CÁO:
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Quyển số ..................../..................../
Mở sổ ngày ..…….. tháng ..…….. năm ..………..
Khóa sổ ngày ..…….. tháng ..….. năm ..………..
Số
TT
Thời điểm
nộp hồ sơ Người nộp hồ sơ
Nội dung
sản phẩm
quảng cáo
Giấy tờ
có trong
hồ sơ
Người
nộp
hồ sơ
(ký
tên)
Cán
bộ
tiếp
nhận
hồ sơ
(ký
tên)
Ghi
chú Giờ
phút
Ngày
tháng
năm
Tên Tổ
chức
hoặc cá
nhân
Giấy
CMND/
hộ chiếu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trang số …… /tổng số..…trang
-- 11 of 21 --
18
Mẫu số 012
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO SẢN PHẨM QUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO,
BĂNG - RÔN
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ...................
1. Tên người thực hiện: ..................................................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..............................................
- Ngày tháng năm sinh:..................................................................................
- Địa chỉ:........................................................................................................
- GPKD số ........................... do..........................cấp (nếu là doanh nghiệp)
- Số điện thoại: ........................................... ..................................................
2. Nội dung trên bảng quảng cáo, băng-rôn:...................................................
……………………………………………………………………………...
3. Địa điểm thực hiện:...................................................................................
4. Thời gian thực hiện: từ ngày ... tháng ... năm....đến ngày ...tháng... năm…
5. Số lượng:....................................................................................................
6. Phương án tháo dỡ (nếu có): ......................................................................
7. Tôi (chúng tôi) xin cam kết làm theo nội dung thông báo nêu trên và tháo
dỡ đúng thời hạn ghi trong thông báo. Nếu có sai phạm, tôi (chúng tôi) hoàn toàn
chịu tr
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.