Quyết định03/2020/QĐ-KTNNBan hành: 19/10/2020Còn hiệu lực
Quyết định 03/2020/QĐ-KTNN (2020)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Thay thếQuyết định 01/2016/QĐ-KTNN
- Sửa đổiQuyết định 09/2023/QĐ-KTNN
- Hợp nhấtQuyết định 03/2020/QĐ-KTNN
- Thay thếQuyết định 01/2016/QĐ-KTNN
- Bổ sungQuyết định 09/2023/QĐ-KTNN
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 2. 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 01/2016/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 06 năm 2016 của Tổng Kiểm toán
nhà nước ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 3. 4 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm
toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm
toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Số: 01/VBHN-KTNN
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2023
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Ngô Văn Tuấn
“Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước ngày 28
tháng 02 năm 2023;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành.”
3 Khoản 1 Điều 3 của Quyết định số 09/2023/QĐ-KTNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 6 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.”
4 Khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 09/2023/QĐ-KTNN sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số văn bản quy phạm pháp luật do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 6 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước,
các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.”
-- 2 of 30 --
4 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 24-8-2023
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2020/QĐ-KTNN ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là
Đoàn kiểm toán) quy định về tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn và trách
nhiệm trong tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán, mối quan hệ công tác, lề lối
làm việc, khen thưởng, kỷ luật đối với Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, các thành viên
Đoàn kiểm toán và trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Đoàn kiểm toán được thành lập theo quyết định
của Tổng Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn kiểm toán
1. Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
2. Trung thực, khách quan, công khai, minh bạch.
3. Đoàn kiểm toán hoạt động theo chế độ thủ trưởng.
4. Khi tiến hành kiểm toán, các thành viên của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ
Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan, hệ thống chuẩn mực,
hệ thống hồ sơ mẫu biểu kiểm toán, quy trình và các phương pháp chuyên môn
nghiệp vụ kiểm toán, các quy định của Quy chế này.
5. Khi tiến hành kiểm toán ở nước ngoài, Đoàn kiểm toán phải tuân thủ pháp
luật Việt Nam và luật pháp nước sở tại; tuân thủ nguyên tắc: tiết kiệm, hiệu quả,
đảm bảo an ninh quốc phòng và bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thời hạn kiểm toán
1. Thời hạn của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm
toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán. Trong trường hợp
sau khi công bố quyết định kiểm toán phát sinh sự kiện bất khả kháng (thiên tai,
-- 3 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 24-8-2023 5
dịch bệnh,…) ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét
quyết định tạm dừng cuộc kiểm toán. Thời hạn tạm dừng không tính vào thời hạn
của cuộc kiểm toán.
2. Thời hạn của một cuộc kiểm toán không quá 60 ngày, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp phức tạp, cần thiết kéo dài thời hạn kiểm
toán thì Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định gia hạn một lần, thời gian gia hạn
không quá 30 ngày.
3. Đối với cuộc kiểm toán để đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong
quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công có quy mô toàn quốc, Tổng Kiểm
toán nhà nước quyết định thời hạn cuộc kiểm toán.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Địa điểm kiểm toán
1. Việc kiểm toán được thực hiện tại đơn vị được kiểm toán, trụ sở Kiểm toán
nhà nước hoặc tại địa điểm khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
2. Trường hợp việc kiểm toán được thực hiện ngoài trụ sở đơn vị được kiểm
toán thì đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu theo quy định
của Tổng Kiểm toán nhà nước.
3. Địa điểm kiểm toán do Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đề xuất và
trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt khi xét duyệt kế hoạch kiểm toán.
4. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, trường hợp cần thiết phải thay đổi địa
điểm kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán đề xuất Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán quyết định theo ủy quyền của Tổng Kiểm toán nhà nước đồng thời báo
cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước.
5. Trường hợp đối chiếu với bên thứ ba, địa điểm kiểm toán do Tổ trưởng Tổ
kiểm toán trình Trưởng Đoàn kiểm toán báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán quyết định và phải chịu trách nhiệm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Bảo đảm hoạt động của tổ chức Đảng, Đoàn thể
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng
Tổ kiểm toán có trách nhiệm tạo điều kiện để tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh
niên sinh hoạt theo Điều lệ và kế hoạch của các tổ chức.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
kiểm toán
1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên
của Đoàn kiểm toán:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được kiểm toán;
b) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán;
-- 4 of 30 --
6 CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 24-8-2023
c) Đưa, nhận, môi giới hối lộ dưới mọi hình thức;
d) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ, không kịp thời kết quả kiểm toán;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi;
e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm toán;
g) Tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toán chưa được công bố chính thức;
h) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.
2. Vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước, Quy
tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Không tuân thủ quy trình, chuẩn mực, hồ sơ mẫu biểu, phương pháp chuyên
môn nghiệp vụ kiểm toán.
4. Không thực hiện đúng quyết định kiểm toán và kế hoạch kiểm toán đã được
phê duyệt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trường hợp không được bố trí làm thành viên Đoàn kiểm toán
1. Mua cổ phần, góp vốn hoặc có quan hệ về lợi ích kinh tế với đơn vị được
kiểm toán.
2. Đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán
trưởng hoặc phụ trách kế toán tại đơn vị được kiểm toán của các năm tài chính
được kiểm toán.
3. Trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi thôi giữ chức vụ quản lý, điều
hành, thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán tại đơn vị
được kiểm toán.
4. Có quan hệ là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ,
mẹ vợ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột với người đứng đầu, kế toán
trưởng hoặc người phụ trách kế toán của đơn vị được kiểm toán.
5. Kiểm toán viên nhà nước đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, bị kỷ
luật hoặc bị mất, bị thu hồi thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
6. Kiểm toán viên nhà nước không đủ điều kiện phẩm chất, năng lực tham gia
là thành viên Đoàn kiểm toán.
7. Khi có các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, Kiểm toán
viên nhà nước có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
bằng văn bản trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thành lập
Đoàn kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu phát hiện các tình
huống làm ảnh hưởng đến tính độc lập của mình, Kiểm toán viên nhà nước phải
báo cáo ngay Trưởng Đoàn kiểm toán để báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc
-- 5 of 30 --
CÔNG BÁO/Số 941 + 942/Ngày 24-8-2023 7
kiểm toán trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thay thế theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Quy chế này.
8. Thủ trưởng đơn vị đề xuất nhân sự tham gia Đoàn kiểm toán có trách nhiệm
kiểm tra, rà soát để phát hiện trường hợp Kiểm toán viên nhà nước không được bố
trí làm thành viên Đoàn kiểm toán thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6 Điều 8 Quy chế này trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định
thành lập Đoàn kiểm toán.
Chương II
TỔ CHỨC CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.