Nghị quyếtBan hành: 01/07/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiLuật 81/2025/QH
- Sửa đổiLuật 82/2025/QH
- Sửa đổiLuật 02/2021/QH
- Sửa đổiNghị quyết 67/2025/UBTVQH
- Sửa đổiLuật 99/2025/QH
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Tổ chức thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Tòa án nhân dân
Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân số 81/2025/QH15 được Quốc hội thông qua đến ngày có hiệu lực thi hành
(ngày 01 tháng 7 năm 2025):
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, chuẩn bị về tổ
chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm
-- 1 of 10 --
38 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025
hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Căn cứ quy định tại các điều 4, 40, 47 và 60 của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và yêu cầu
của thực tiễn xét xử tại mỗi Tòa án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị
Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a) Phê chuẩn đề nghị thành lập các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao,
cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực;
c) Quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp
tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc;
d) Quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân
khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án
hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
đ) Quyết định danh sách Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán
quốc gia;
e) Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 02 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc
nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.
3. Căn cứ quy định tại các điều 56, 60 và 77 của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 và yêu cầu
của thực tiễn xét xử tại mỗi Tòa án, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao:
a) Quyết định thành lập các cơ quan, đơn vị quy định tại các điểm b, c và đ
khoản 1 Điều 47 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
b) Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, phạm vi thẩm quyền theo
lãnh thổ của các Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức bộ máy của cục, vụ và tương đương, cơ sở đào tạo bồi dưỡng,
cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao;
c) Quyết định thành lập các Tòa chuyên trách trong Tòa án nhân dân cấp tỉnh,
Tòa án nhân dân khu vực;
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025 39
d) Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp
việc trong các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
4. Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án
nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực sử dụng con dấu có hình Quốc huy.
Trường hợp cần thiết, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc sử dụng
thêm con dấu như con dấu đã cấp cho Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.
Cơ quan sử dụng con dấu có trách nhiệm đăng ký thêm con dấu theo quy định
của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
Điều 2. Tổ chức thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân
Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân số 82/2025/QH15 được Quốc hội thông qua đến ngày có hiệu lực thi
hành (ngày 01 tháng 7 năm 2025):
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm rà soát, chuẩn bị
về tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để bảo đảm hoạt
động của Viện kiểm sát nhân dân các cấp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
2. Căn cứ quy định tại các điều 40, 49 và 63 của Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 và yêu
cầu thực tiễn công tác tại mỗi Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a) Phê chuẩn bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Thành lập Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
c) Thành lập và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát
nhân dân khu vực.
3. Căn cứ quy định tại các điều 40, 42, 46 và 48 của Luật Tổ chức Viện kiểm
sát nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15 và
yêu cầu thực tiễn công tác tại mỗi Viện kiểm sát, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao:
-- 3 of 10 --
40 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025
a) Quyết định thành lập các Viện Công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm; quy
định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Cơ quan điều tra, các
Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm, các cục, vụ, viện và tương đương, cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy làm việc
trong các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
4. Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát
nhân dân khu vực sử dụng con dấu có hình Quốc huy. Trường hợp cần thiết, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc sử dụng thêm con dấu như
con dấu đã cấp cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực và các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân
tối cao.
Cơ quan sử dụng con dấu có trách nhiệm đăng ký thêm con dấu theo quy định
của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan
đối với Tòa án nhân dân
Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân
dân số 81/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình
sự số 99/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân
sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (ngày 01
tháng 7 năm 2025):
1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận nhiệm vụ
giải quyết, xét xử vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác
mà Tòa án nhân dân cấp huyện đang giải quyết; những vụ việc mà bản án, quyết
định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Các Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân
dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ giải quyết đơn, văn bản đề
nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025 41
huyện đã có hiệu lực pháp luật; những vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án
nhân dân cấp tỉnh bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm.
Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục
giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của
Tòa án nhân dân cấp huyện. Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm, tái thẩm đối
với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Đối với các vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác
thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh đang
giải quyết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa giải quyết xong thì xử lý
như sau:
a) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
nhưng chưa thụ lý thì chuyển cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo
lãnh thổ giải quyết, trừ trường hợp Tòa án đã tiến hành phiên họp ghi nhận kết quả
hòa giải, đối thoại tại Tòa án và có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải, đối thoại
thành thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiếp tục xem xét, ra quyết định;
b) Trường hợp Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý theo thủ tục sơ thẩm trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa giải quyết xong thì Tòa án nhân dân cấp
tỉnh tiếp tục giải quyết.
Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm của các
Tòa án nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật.
3. Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp
nhận nhiệm vụ sau đây:
a) Giải quyết, xét xử theo thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ
việc dân sự mà Tòa án nhân dân cấp cao đang giải quyết; những vụ việc mà bản
án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục
phúc thẩm;
b) Phúc thẩm vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự đã được Tòa án nhân
dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm mà có kháng cáo, kháng nghị;
c) Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở
thủ tục phá sản; đơn đề nghị, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp
tác xã phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao;
d) Giải quyết các vụ việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao.
-- 5 of 10 --
42 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025
4. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối
với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân
dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
5. Tòa án nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ giám đốc thẩm, tái thẩm đối với
bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám
đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật về vụ án
hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện; kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật
của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp huyện.
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định
của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật về vụ án hành
chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác; đối với bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao.
Tòa án nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân
cấp cao theo quy định của pháp luật.
6. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tổ chức theo quy định
của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 tiếp tục thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn đến khi có số lượng thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 81/2025/QH15.
7. Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân
dân cấp huyện theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân khu vực.
Hội thẩm nhân dân được bầu để thực hiện nhiệm vụ xét xử tại Tòa án nhân dân
cấp tỉnh tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xét xử cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh bầu Hội thẩm nhân dân nhiệm kỳ mới. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
quyết định số lượng, danh sách Hội thẩm nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ xét
xử tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025 43
8. Thỏa thuận lựa chọn Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy
định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Trọng tài thương mại trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
thì Tòa án được lựa chọn hoặc Tòa án kế thừa quyền, trách nhiệm của Tòa án được
lựa chọn có thẩm quyền giải quyết.
9. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định của
Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao mà quyết định bị hủy đã xác định bị
cáo có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu
thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao mà quyết định bị hủy đã xác định bị
cáo có tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án
vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết
thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao mà quyết định bị hủy đã xác định bị
cáo có tội để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có
sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
10. Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành bản án, quyết
định của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương
đương; bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao.
11. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc thực hiện quy định tại Điều này và
các nội dung khác để triển khai thi hành Luật.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật về tố tụng và luật khác có
liên quan đối với Viện kiểm sát nhân dân
Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân số 82/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
hình sự số 99/2025/QH15, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng
dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá
sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 có hiệu lực thi hành
(ngày 01 tháng 7 năm 2025):
-- 7 of 10 --
44 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025
1. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ tiếp nhận
nhiệm vụ giải quyết vụ án hành chính, vụ việc, vụ án hình sự, vụ việc dân sự và
các vụ việc khác mà Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện đang giải quyết; những vụ
việc, vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện bị hủy để giải
quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Các Viện kiểm sát nhân dân khu vực kế thừa quyền, trách nhiệm của các
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.
2. Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ giải quyết đơn, văn bản
đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm và thực hành quyền công tố, kiểm sát
việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã
có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện mà trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; thực hành quyền
công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
của Tòa án nhân dân cấp huyện.
Đối với các vụ án hành chính, vụ việc, vụ án hình sự, vụ việc dân sự và các vụ
việc khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân khu vực mà Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa giải quyết
xong thì Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp tục giải quyết.
Các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp kế thừa quyền, trách nhiệm
của các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh được sắp xếp theo quy định của pháp luật.
3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ giải quyết đơn, văn bản
đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu
lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; thực hành quyền công tố,
kiểm sát việc giải quyết vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối
cao quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 3 của Nghị quyết này.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo
thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025 45
luật về vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác của
Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân
dân cấp huyện.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao kế thừa quyền, trách nhiệm của các Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên đã được bổ nhiệm theo quy định của Luật Tổ
chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 thực hiện như sau:
a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã được bổ nhiệm theo quy
định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 thì nhiệm kỳ
được thực hiện theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Viện kiểm sát nhân dân số 82/2025/QH15;
b) Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đã
được bổ nhiệm lần đầu theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
số 63/2014/QH13 thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến hết nhiệm kỳ đã được
bổ nhiệm; việc bổ nhiệm lại và nhiệm kỳ khi được bổ nhiệm lại thực hiện theo
quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân số 82/2025/QH15;
c) Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp đã
được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch cao hơn theo quy định của Luật Tổ
chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 thì nhiệm kỳ được tính đến khi
nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thực hiện quy định
tại Điều này và các nội dung khác để triển khai thi hành Luật.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp thi hành một số nội dung của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
Kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự
số 99/2025/QH15 có hiệu lực thi hành:
1. Đối với những vụ án do Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ
tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã thụ lý, giải quyết
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2025 chưa kết
thúc thì được thực hiện các quy định mới về điều tra, truy tố, xét xử vắng mặt,
-- 9 of 10 --
46 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 17-7-2025
quy định về số hóa hồ sơ, chữ ký số, thông báo qua nền tảng số và các quy định
khác của Bộ luật Tố tụng hình sự đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 99/2025/QH15, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp người bị kết án tử hình có đơn xin ân giảm gửi Chủ tịch nước
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà chưa có quyết định bác đơn xin ân giảm của
Chủ tịch nước th
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.