LuậtBan hành: 24/06/2025Còn hiệu lực
Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 56/2014/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung các khoản 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 4
Điều 5. như sau:
“4. Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc
tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ
trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời
có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
5. Người ứng cử, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ,
chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, địa phương;
người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người tham gia lực lượng vũ trang của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc
tịch Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.
6. Công chức, viên chức không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này phải là
người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có lợi cho Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không làm phương hại đến lợi ích
quốc gia của Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam. Chính phủ quy định chi
tiết khoản này.
7. Trường hợp luật khác ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có
quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này thì áp
dụng quy định của Luật này; trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật này có
hiệu lực thi hành mà có quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và
-- 1 of 10 --
24 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
khoản 6 Điều này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện
quy định này, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.
8. Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam liên quan
đến quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này không bị khiếu nại, khiếu kiện.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước
điện tử;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước
ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì
vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà
không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của
Luật này thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác
nhận có quốc tịch Việt Nam.
3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
“2. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công
dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc
tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm
quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh
ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc
tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch
Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện
sau đây:
-- 2 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025 25
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam,
trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha
hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống,
phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;
d) Đang thường trú ở Việt Nam;
đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin
nhập quốc tịch Việt Nam;
e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là
công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau
đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:
a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là
công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng
tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam
đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam
và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được
ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam,
nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ
tịch nước cho phép:
a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
-- 3 of 10 --
26 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin
nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch
tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương
ứng với điều kiện được miễn.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2
như sau:
“1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở
trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài.
Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20
của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin
nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của
người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ
quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp.
Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin
nhập quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh,
Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý
kiến gửi Bộ Tư pháp.
-- 4 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025 27
2a. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc
tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch
Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.
Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc
tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ
do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm
tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông
báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi
quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ
quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch
nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo
cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài,
người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận
được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy
người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.
8. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 23. Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này
có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch
Việt Nam.”;
c) Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5 và 6 như sau:
“4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước
đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch
nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên
gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
-- 5 of 10 --
28 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
5. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp
ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở
lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch
tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;”;
b) Bãi bỏ điểm e.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 25 như sau:
“3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc
tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin trở lại quốc tịch
Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.
Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc
tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công
an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có
trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam
có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản
cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không
quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi
quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài,
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày,
-- 6 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025 29
kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ,
nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc
tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét,
quyết định.”.
11. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 26 như sau:
“2a. Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam.”.
12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:
“e) Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi
quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;”;
b) Bãi bỏ điểm d khoản 1;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không
phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 29 như sau:
“4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc
tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin thôi quốc tịch
Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.
Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc
tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Đối với các trường hợp thuộc diện
miễn xác minh theo quy định của Luật này, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác
minh trong trường hợp cần thiết.
5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc kể từ
ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với trường hợp phải xác minh
về nhân thân, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin
thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo
Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.
14. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương III như sau:
-- 7 of 10 --
30 CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025
“Mục 4
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM,
QUYẾT ĐỊNH CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 và Điều 34 như sau:
“Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định
tại Điều 19, Điều 23 của Luật này, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy
bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt
Nam khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập
quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch
nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật
tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam
của người kia.
Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam,
Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố
cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy
đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của
Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
2. Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam,
Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ
Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc
-- 8 of 10 --
CÔNG BÁO/Số 951 + 952/Ngày 21-7-2025 31
tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 35
như sau:
“1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha
mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được
thay đổi theo quốc tịch của họ.
1a. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì
quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi
theo quốc tịch của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch
Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định
cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy
bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt
Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:
“Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam,
cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.