Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch triển khai Nghị quyết
số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về tiếp tục nâng
cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
-- 1 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 44
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị quyết này.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
-- 2 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 45
CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường
(Kèm theo Nghị quyết số 67/NQ-CP
ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
________________
Để thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách,
pháp luật về bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số
247/2025/QH15), Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số
247/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai kịp thời, đồng bộ Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc
hội, tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi
mô hình tăng trưởng với trọng tâm là phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
vì sự phát triển bền vững của đất nước đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV đề ra.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia chủ
động, tích cực của toàn dân, huy động mọi nguồn lực xã hội trong việc thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được nêu tại Nghị quyết số 247/2025/QH15.
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ
chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 247/2025/QH15 trên phạm vi cả
nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức triển
khai, theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 247/2025/QH15.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt sâu rộng Nghị quyết số 247/2025/QH15 của Quốc
hội đến các cấp, các ngành, toàn xã hội và Nhân dân trong quá trình triển khai
thực hiện.
2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền, huy động sự
tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và người
dân trong công tác bảo vệ môi trường; xác định bảo vệ môi trường là trung tâm
xuyên suốt trong tư duy, tầm nhìn và định hướng phát triển bền vững đất nước;
thống nhất trong nhận thức và hành động coi chi cho môi trường là đầu tư cho
phát triển, bảo đảm an ninh môi trường.
-- 3 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 46
3. Ban hành danh mục các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số
247/2025/QH15 tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
4. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến công tác bảo vệ môi trường tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá
trình triển khai, thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được
phê duyệt.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch tuân thủ
các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đấu thầu, đầu tư công và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị có liên quan rà soát, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch cụ thể để thực
hiện các nội dung của Nghị quyết số 247/2025/QH15 và các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, hoàn thành việc ban hành kế hoạch trong quý I năm
2026; ưu tiên, thúc đẩy khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa cho truyền thông,
giáo dục về bảo vệ môi trường; bảo đảm lồng ghép tối đa các nhiệm vụ, nội dung
trong quá trình thực hiện Kế hoạch với các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch có
liên quan nhằm bảo đảm hiệu quả và tối ưu nguồn lực thực hiện.
2. Các bộ, ngành, địa phương báo cáo việc thực hiện Kế hoạch khi có yêu
cầu. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch này.
3. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
thành viên của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể
chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện
các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết số 247/2025/QH15 và các văn bản pháp
luật có liên quan.
-- 4 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 47
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 247/2025/QH15 CỦA QUỐC HỘI
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ)
_____________
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
I. Các nhiệm vụ đến hết năm 2026
1.
Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật, điều chỉnh
trong trường hợp cần thiết các chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch có liên quan đến bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, các
bộ và địa phương
2026
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
2.
Thực hiện các biện pháp cấp bách kiểm soát, ngăn
chặn và khắc phục, cải thiện tình trạng ô nhiễm
không khí tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh.
UBND TP. Hà Nội
và UBND TP. Hồ
Chí Minh
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành, địa phương
có liên quan
2026
Thực hiện
theo phạm vi
quản lý.
3.
Đánh giá khả năng chịu tải và công bố kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường nước mặt một số lưu
vực sông liên tỉnh có vai trò quan trọng trong phát
triển kinh tế - xã hội.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
4. Cải thiện chất lượng môi trường một số đoạn sông
bị ô nhiễm nghiêm trọng trên các sông:
a Ngũ Huyện Khê UBND
tỉnh Bắc Ninh
Các bộ, ngành có
liên quan 2026
b Tô Lịch UBND TP. Hà Nội Các bộ, ngành có
liên quan 2026
c Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
-- 5 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 48
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
5.
Hoàn thành và đưa vào vận hành hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia, bảo đảm tích
hợp, kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia
và chia sẻ theo thời gian thực; tích hợp với hệ thống
thông tin địa lý để xây dựng bản đồ chất lượng môi
trường, công bố, công khai cho cộng đồng và triển
khai áp dụng cho một số đô thị lớn (TP. Hà Nội,
TP. Hồ Chí Minh…).
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
6. Thiết lập và vận hành sàn giao dịch các-bon trong
nước.
Bộ Tài chính,
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành có
liên quan 2026
7.
Hoàn thiện các quy định pháp lý về trao đổi kết quả
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
với quốc tế; quy định tỷ lệ kết quả giảm nhẹ phát
thải khí nhà kính, lượng tín chỉ các-bon tối thiểu
được giữ lại để thực hiện mục tiêu giảm phát thải
khí nhà kính trong Đóng góp do quốc gia tự quyết
định khi trao đổi, chuyển giao ra quốc tế phù hợp
với từng giai đoạn và tình hình thực tế trên cơ sở
bảo đảm lợi ích quốc gia.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
8.
Thiết lập nền tảng giám sát, dữ liệu môi trường biển
phục vụ quản lý nhà nước. Xây dựng và đưa vào
vận hành phân hệ dữ liệu môi trường biển trong Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
-- 6 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 49
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
9.
Rà soát, cập nhật kế hoạch giảm phát thải khí nhà
kính cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với Đóng
góp do quốc gia tự quyết định giai đoạn 2026 –
2035.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường,
Bộ Xây dựng,
Bộ Công Thương
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
II. Các nhiệm vụ đến năm 2030 và các năm tiếp theo
A. Phòng ngừa, kiểm soát và ngăn chặn từ sớm, từ xa các nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường; dự báo sớm tác động của biến
đổi khí hậu
1. Nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm
về môi trường và tác động của biến đổi khí hậu.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường,
các Bộ, ngành,
địa phương
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm vi
quản lý.
2.
Kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu về môi trường, ứng
phó với biến đổi khí hậu đối với các dự án đầu tư từ
khâu phê duyệt dự án thông qua hoạt động thẩm
định đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép
môi trường. Nâng cao chất lượng thực hiện giám sát
chặt chẽ, phòng ngừa đối với các cơ sở thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường cao.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường,
Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng,
các địa phương
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
3.
Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định, đánh giá
công nghệ sản xuất để kiểm soát, ngăn chặn hiệu
quả việc nhập khẩu công nghệ cũ, lạc hậu, có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường vào Việt Nam.
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
-- 7 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 50
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
4.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về an toàn bức
xạ, công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại các cơ sở
tiến hành công việc bức xạ, cơ sở hạt nhân nhằm phát
hiện sớm nguy cơ và ngăn ngừa xảy ra sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân.
Bộ Khoa học
và Công nghệ
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
5.
Chủ động di dời các cơ sở sản xuất trong cụm công
nghiệp, làng nghề gây ô nhiễm, đặc biệt là tại các
cụm công nghiệp, làng nghề xen lẫn với khu dân cư
tới địa điểm có quy hoạch phù hợp, ưu tiên.
Các địa phương Các bộ, ngành có
liên quan 2026 - 2030
6.
Tổ chức thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính
của các ngành, lĩnh vực theo Đóng góp do quốc gia tự
quyết định; rà soát, đề xuất các cam kết đóng góp về
giảm phát thải khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực
trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định cho giai
đoạn sau năm 2035. Xây dựng hệ thống báo cáo kiểm
kê khí nhà kính trực tuyến để phục vụ tổng hợp, phân
tích và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính kịp thời
và hiệu quả.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
7. Hoàn thiện hệ thống báo cáo giám sát và đánh giá hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu trực tuyến.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026 - 2030
B. Khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường
1.
Đẩy mạnh điều tra, đánh giá, phân loại, lập và thực
hiện kế hoạch cải tạo, phục hồi khu vực đất bị ô nhiễm
nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng trên địa bàn
Các địa phương Các bộ, ngành có
liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
2. Xử lý dứt điểm các cơ sở, làng nghề gây ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng. Các địa phương Các bộ, ngành có
liên quan 2027
-- 8 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 51
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
3.
Triển khai hiệu quả kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với lưu vực sông liên tỉnh, có
vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội;
tập trung khắc phục, cải thiện chất lượng môi trường
các đoạn sông bị ô nhiễm (các lưu vực sông Cầu,
sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai, sông Vu Gia -
Thu Bồn và một số sông tại các đô thị lớn).
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
4.
Tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tại
các đô thị, phấn đấu đến năm 2030, bảo đảm tỷ lệ
nước thải sinh hoạt tại các đô thị đặc biệt và đô thị
loại I được thu gom, xử lý đạt khoảng 70%.
Bộ Xây dựng Các bộ, ngành, địa
phương 2026 - 2030
5.
Triển khai Chương trình phục hồi các nguồn nước
bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên các lưu vực sông
lớn, quan trọng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026 - 2030
6.
Kiểm soát chặt chẽ khí thải của phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ; hạn chế phương tiện giao
thông gây ô nhiễm môi trường không khí tại các đô
thị lớn theo phân vùng môi trường; thực hiện lộ trình
chuyển đổi xanh phù hợp trong hoạt động giao
thông vận tải gắn với đầu tư hạ tầng và các cơ chế,
chính sách hỗ trợ người dân, tạo sự đồng thuận trong
xã hội; có biện pháp loại bỏ phương tiện cơ giới
không đủ tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi
trường.
Bộ Xây dựng;
các địa phương
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan 2026 - 2030
-- 9 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 52
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
7.
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia
về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi
trường không khí giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
Các địa phương,
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành có liên quan
2026 và các
năm tiếp
theo
Thực hiện theo
chức năng, nhiệm
vụ và phạm vi
quản lý.
8.
Quản lý chặt chẽ chất thải phát sinh từ hoạt động
giao thông, xây dựng, đặc biệt tại các đô thị và hoạt
động đốt phụ phẩm nông nghiệp. Phấn đấu đến năm
2030, tại thành phố Hà Nội, nồng độ bụi PM2.5
trung bình năm giảm khoảng 20% so với mức trung
bình năm 2024, các thông số chất lượng không khí
khác được duy trì, bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường; tại các tỉnh, thành phố xung
quanh khu vực thành phố Hà Nội (bao gồm: Thái
Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng,
Ninh Bình), nồng độ bụi PM2.5 trung bình năm
giảm tối thiểu 10% so với mức trung bình năm
2024; tại Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị khác
trên toàn quốc, chất lượng không khí được duy trì
kiểm soát, không để gia tăng mức độ ô nhiễm.
Các địa phương
Bộ Xây dựng, Bộ
Nông nghiệp và
Môi trường
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
C. Tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
1. Thực hiện các biện pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu
dùng bền vững, giảm phát sinh chất thải. Bộ Công Thương Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
2.
Thực hiện nghiêm quy định về thu gom, phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân phù
hợp với điều kiện, hạ tầng kỹ thuật của từng địa
phương; đẩy mạnh thu hồi chất thải có khả năng tái chế.
Các địa phương Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
-- 10 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 53
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
3.
Chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
tiên tiến, thân thiện với môi trường, ưu tiên tái chế,
xử lý chất thải kết hợp thu hồi năng lượng thay cho
chôn lấp. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xử lý ô
nhiễm môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải
không hợp vệ sinh, các khu vực bị ô nhiễm do chất
thải gây ra.
Các địa phương
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các bộ,
ngành có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
4.
Tổ chức xây dựng nội dung quy hoạch về địa điểm
lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã
qua sử dụng cấp quốc gia để tích hợp vào quy hoạch
bảo vệ môi trường.
Bộ Khoa học và
Công nghệ
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, các địa
phương có liên quan
2026 - 2030
5.
Quản lý chặt chẽ, tăng cường tái chế, tái sử dụng
chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là chất thải nguy
hại, chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, các
bộ, ngành có liên
quan và các địa
phương
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
6.
Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ tái
chế, xử lý pin, ắc quy xe điện, pin mặt trời và các loại
chất thải phát sinh từ hoạt động chuyển đổi xanh;
hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng
dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng để đẩy mạnh hoạt
động tái sử dụng nước thải, tái chế, xử lý chất thải
rắn công nghiệp thông thường (tro, xỉ, thạch cao,…)
làm nguyên liệu sản xuất, vật liệu xây dựng san lấp
mặt bằng,…góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường,
Bộ Xây dựng,
Bộ Công Thương;
các Bộ, ngành có
liên quan;
các địa phương
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện theo
chức năng,
nhiệm vụ và
phạm vi quản
lý.
-- 11 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-04-2026 54
TT Nội dung thực hiện Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Tiến độ Ghi chú
7.
Đẩy mạnh mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại theo
mô hình tập trung hoặc theo cụm đối với chất thải y
tế lây nhiễm.
Các địa phương Bộ Y tế
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
8.
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, sửa đổi hoặc trình cấp
có thẩm quyền sửa đổi các văn bản có liên quan để
bảo đảm việc hạch toán, tính đúng, tính đủ các chi phí
quản lý chất thải y tế vào chi phí khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định.
Bộ Y tế,
các địa phương Bộ Tài chính
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện theo
thẩm quyền
theo quy định
của pháp luật.
9.
Tổ chức thực hiện các quy định về trách nhiệm của
nhà sản xuất, nhập khẩu trong thu hồi, tái chế sản
phẩm, bao bì thải bỏ; có cơ chế thúc đẩy hình thành
các tổ chức trung gian tham gia việc thu gom, tái
chế; xây dựng và nhân rộng các mô hình đặt cọc
hoàn trả đối với sản phẩm, bao bì thải bỏ.
Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
10.
Phát triển mạnh ngành công nghiệp tái chế, khuyến
khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử
lý chất thải rắn để góp phần thúc đẩy kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với
tự nhiên và thân thiện với môi trường.
Các bộ, ngành
có liên quan;
các địa phương
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
11.
Thúc đẩy các mô hình hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, liên minh tái chế, các mô hình liên kết
vùng, liên kết đô thị với nông thôn và các mô hình
khác nhằm phát triển kinh tế tuần hoàn.
Các bộ, ngành
có liên quan;
các địa phương
2026 - 2030
và các năm
tiếp theo
Thực hiện
theo chức
năng, nhiệm
vụ và phạm
vi quản lý.
-- 12 of 20 --
CÔNG BÁO/Số 187/Ngày 08-