Nghị định178/NgBan hành: 18/03/2026Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiNghị định 68/2025/NĐ-CP
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình
thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi
phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; mức phạt tiền cụ
thể theo từng chức danh; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành
chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực quản lý,
bảo vệ biên giới quốc gia xảy ra ở khu vực biên giới không quy định tại Nghị
định này thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lãnh thổ Việt
Nam; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
-- 1 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 3
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm
vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác;
d) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
đ) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia
đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử
phạt vi phạm như đối với cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Làm hư hại dấu hiệu đường biên giới quốc gia, mốc quốc giới, cọc dấu,
vật đánh dấu đường biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở;
công trình phòng thủ vùng biển, công trình biên giới là làm thay đổi tính nguyên
trạng của mốc quốc giới, cọc dấu, dấu hiệu đường biên giới, vật đánh dấu đường
biên giới, cột cờ, bia chủ quyền trên các đảo, điểm cơ sở, công trình phòng thủ
vùng biển, công trình biên giới.
2. Công trình phòng thủ vùng biển là hệ thống công trình quân sự, công
trình phòng thủ dân sự ở khu vực biên giới biển, trừ công trình biên giới.
3. Công trình biên giới là công trình được xây dựng để cố định đường biên
giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.
4. Công trình kiên cố là công trình được xây dựng bằng vật liệu xây dựng
theo thiết kế có tính chất vĩnh cửu, vững chắc và tồn tại lâu dài, được phân loại
theo công năng sử dụng, gồm: Công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ
thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh và
cả thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể bao gồm
phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước nhưng không bao gồm đường tuần tra biên giới; hàng rào dây thép gai;
thiết bị giám sát, khống chế và ngăn chặn; các công trình cửa khẩu.
-- 2 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 4
5. Xây dựng trái phép công trình kiên cố là hành vi khi chưa có thỏa thuận
của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước có chung đường biên giới
mà tự ý xây dựng các công trình kiên cố, có tính chất vĩnh cửu, kể cả việc mở
rộng các công trình đã có trong phạm vi 30 mét tính từ đường biên giới trên đất
liền tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc hoặc 100 mét tính từ đường biên
giới trên đất liền tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia.
6. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới gồm:
a) Hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, thẻ ABTC, tem AB; các loại
giấy thông hành cấp theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có chung
đường biên giới đất liền;
b) Giấy tờ khác theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh biên giới áp dụng đối với cư dân
biên giới gồm:
a) Tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Giấy thông hành xuất, nhập
cảnh vùng biên giới;
b) Tuyến biên giới Việt Nam - Lào: Giấy tờ do hai Bên thỏa thuận (quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 23 Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới và cửa
khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ngày 16 tháng
3 năm 2016);
c) Tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia: Giấy chứng minh biên giới
(đối với cư dân biên giới Campuchia), thẻ Căn cước công dân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
2. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Xử
lý vi phạm hành chính), cụ thể như sau:
-- 3 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 5
a) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9; điểm
đ khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày cá
nhân, tổ chức thực hiện xong hành vi cung cấp thông tin không đúng sự thật;
làm thủ tục khai báo không đầy đủ, không chính xác để được cấp giấy tờ có giá
trị xuất, nhập cảnh biên giới hoặc làm sai lệch hồ sơ biên phòng điện tử;
b) Hành vi vi phạm hành chính quy định về thông báo, khai báo, trình báo,
đăng ký, xin phép; không xuất trình giấy phép, sử dụng sai giấy phép, quá thời
gian, phạm vi ghi trong giấy phép quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản
4, điểm a, điểm b khoản 7 Điều 9; điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8, điểm b
khoản 9, điểm c khoản 10 Điều 11; khoản 1, khoản 2, điểm d, điểm e khoản 5,
điểm a, điểm d khoản 6 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt được tính
từ ngày cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm;
c) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 10; điểm a khoản
3, điểm e khoản 4, điểm a khoản 5 Điều 12 Nghị định này thì thời hiệu xử phạt
được tính từ ngày tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định kiểm tra hoặc
chống đối, không cung cấp thông tin theo hiệu lệnh, quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo, thông báo quy định tại điểm c
khoản 3, khoản 5 Điều 11; khoản 1 Điều 14 Nghị định này thì thời điểm chấm
dứt hành vi vi phạm là ngày tổ chức, cá nhân báo cáo, thông báo theo quy định;
đ) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là các hành vi vi phạm
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này
thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện
hành vi vi phạm.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hình thức xử phạt, nguyên tắc xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một
hình thức xử phạt chính sau:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để
vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính);
-- 4 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 6
b) Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác, thăm dò tài nguyên, khoáng
sản, hải sản, môi trường và giấy phép xây dựng, vận tải, kinh doanh từ 06 tháng
đến 12 tháng; tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và giấy phép hoạt động dịch
vụ, thương mại tại cửa khẩu biên giới đất liền từ 03 tháng đến 06 tháng;
c) Trục xuất.
3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ
biên giới quốc gia đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần: Tổ chức, cá
nhân vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia được coi là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ
trường hợp thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2,
khoản 3, khoản 4 Điều 15; khoản 1 Điều 16 Nghị định này thì cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
4. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d,
đ và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định
các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên
giới quốc gia như sau:
a) Buộc rời khỏi khu vực biên giới, khu vực cửa khẩu (trừ cư dân biên giới);
b) Buộc thực hiện việc vận chuyển hàng hóa quá cảnh, chuyển cảng,
chuyển khẩu, chuyển cửa khẩu, kinh doanh tạm nhập - tái xuất đúng cửa khẩu,
tuyến đường quy định;
c) Buộc lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và các cơ quan liên quan;
d) Buộc nộp lại giấy phép đi bờ, giấy phép xuống tàu, Giấy phép - Permit;
đ) Buộc khôi phục cảnh quan khu vực cửa khẩu.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, thi hành các
hình thức xử phạt vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính trên môi
trường điện tử
1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định tại Chương
III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 118/2021/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số
190/2025/NĐ-CP và quy định tại Nghị định này.
2. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ
chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có quyền tạm giữ giấy tờ liên quan theo quy
định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
-- 5 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 7
3. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt bổ
sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
được quyền tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo
quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính và yêu cầu cá
nhân, tổ chức vi phạm đưa phương tiện vi phạm hành chính về trụ sở cơ quan
để giải quyết.
4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6, điểm b khoản 9
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. ; khoản 6 Điều 13; khoản 4 Điều 15 Nghị định này thì người có thẩm
quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo
quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết
định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án
hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình
chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án thì xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành
chính và Nghị định này.
5. Trường hợp người điều khiển phương tiện vận tải liên vận xuất cảnh,
nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đất liền không có phù hiệu gắn trên phương
tiện, không có giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ hết giá trị đối với một trong các loại
giấy tờ theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ mà Việt Nam đã ký kết
với các nước có chung đường biên giới và quy định của pháp luật Việt Nam,
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo
vệ biên giới quốc gia được quyền tạm dừng thực hiện thủ tục xuất cảnh đối với
phương tiện Việt Nam, tạm dừng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh đối
với phương tiện nước ngoài.
6. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới
quốc gia trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP khi đảm bảo các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ
thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
Điều 9. Hành vi vi phạm quy chế khu vực biên giới
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
hành vi công dân Việt Nam vào khu vực biên giới đất liền không mang theo thẻ
Căn cước công dân, thẻ Căn cước, căn cước điện tử hoặc Hộ chiếu.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những
hành vi sau:
a) Tạm trú, lưu trú, đi lại trong khu vực biên giới đất liền không đúng
quy định;
b) Không thông báo, khai báo, đăng ký với cơ quan, người có thẩm quyền
về việc lưu trú, tạm trú trong khu vực biên giới đất liền hoặc che giấu, giúp
đỡ người khác đi lại, lưu trú, tạm trú trái phép trong khu vực biên giới đất liền;
c) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ xuất, nhập cảnh biên giới hết giá trị
để qua lại biên giới;
d) Cư dân biên giới đi quá phạm vi quy định khi được phép qua lại biên giới;
đ) Cư dân biên giới cung cấp thông tin không đúng sự thật để được cấp
giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới;
e) Người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền (trừ khu du lịch, dịch
vụ, khu kinh tế) không có giấy tờ theo quy định;
g) Cư dân biên giới chăn thả gia súc, gia cầm qua biên giới.
-- 8 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 10
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau:
a) Canh tác, đào bới trong phạm vi đường thông tầm nhìn biên giới;
b) Vi phạm quy tắc hoạt động của tàu thuyền trên sông, suối biên giới;
c) Ra, vào, đi lại, điều khiển phương tiện, tiến hành các hoạt động không
đúng quy định trong vùng cấm.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau:
a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền
nhưng không cử người đi cùng, không thông báo với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng và Công an cấp tỉnh nơi đến;
b) Không chấp hành quyết định tạm dừng các hoạt động trong khu vực
biên giới đất liền, vành đai biên giới của người có thẩm quyền;
c) Dẫn dắt, tạo điều kiện cho người, phương tiện vào hoạt động trái phép
trong khu vực biên giới đất liền;
d) Đi lại quá phạm vi quy định trong khu vực biên giới đất liền, trừ trường
hợp là cư dân biên giới;
đ) Quay phim, chụp ảnh, ghi âm, đo, vẽ cảnh vật, ghi hình trái phép bằng
các thiết bị điện tử, thu phát vô tuyến điện ở những nơi có biển cấm trong khu
vực biên giới.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau:
a) Cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới chưa được
cấp phép hoặc không được cấp phép của cơ quan Công an có thẩm quyền;
b) Cư dân biên giới vượt biên giới làm ruộng, rẫy;
c) Cư dân biên giới qua lại biên giới không có giấy tờ có giá trị xuất, nhập
cảnh biên giới theo quy định của pháp luật;
d) Cư dân biên giới qua lại biên giới không đúng các điểm quy định dành
cho việc qua lại của cư dân biên giới;
đ) Cư dân biên giới sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh biên giới
của người khác để qua lại biên giới;
-- 9 of 40 --
CÔNG BÁO/Số 178/Ngày 02-04-2026 11
e) Cư dân biên giới cho người khác sử dụng giấy tờ có giá trị xuất, nhập
cảnh biên giới để qua lại biên giới.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau:
a) Đốt cây khai hoang trong phạm vi 1.000 mét tính từ đường biên giới
trên đất liền;
b) Xâm cư ở khu vực biên giới đất liề
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.