1. Nghiệm thu kết quả hoạt động đầu tư công trình lâm sinh
a) Nghiệm thu hạng mục
Thời điểm nghiệm thu: được thực hiện ngay sau khi hoàn thành mỗi hạng
mục lâm sinh theo đề nghị nghiệm thu của bên thi công.
Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện các bên: chủ đầu tư hoặc đơn vị sử
dụng kinh phí ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là chủ đầu tư) hoặc giám sát và
bên thi công.
Hồ sơ nghiệm thu: thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại khoản 3 Điều 31; khoản 3, khoản 4 Điều 32
Nghị định số
58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách
đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây gọi là
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP); báo cáo
kết quả thực hiện của đơn vị thi công theo Mẫu số 01 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Thông tư này; tài liệu khác có liên quan (nếu có).
sửa đổi, bổ sung một số điều của của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 01 năm 2025.
5 Chương này được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 37 của
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP của
Chính phủ quy định một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2024.
6 Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 24/2024/TT-
BNNPTNT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
sửa đổi, bổ sung một số điều của của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 01 năm 2025.
-- 3 of 41 --
4
Kết quả nghiệm thu hạng mục được lập thành biên bản nghiệm thu và
biểu tổng hợp nghiệm thu hạng mục theo Mẫu số 02, 03 Phụ lục IA ban hành
kèm theo Thông tư này.
b) Nghiệm thu năm
Thời điểm nghiệm thu: đối với các công trình trồng rừng, chăm sóc rừng,
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có
trồng bổ sung, làm giàu rừng tự nhiên, cải tạo rừng tự nhiên được thực hiện
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm; đối với các công trình nuôi dưỡng rừng trồng,
nuôi dưỡng rừng tự nhiên được thực hiện sau khi hoàn thành tất cả các hạng
mục công trình.
Thành phần nghiệm thu, gồm các đại diện các bên: chủ đầu tư, giám sát,
thi công, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Hồ sơ nghiệm thu, gồm: thiết kế, dự toán được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định tại khoản 3 Điều 31; khoản 3, khoản 4 Điều 32
Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP; các loại hợp đồng: thuê khoán chuyên môn, thi công,
mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị; báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị thi
công theo Mẫu số 01 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
Kết quả nghiệm thu năm được lập thành biên bản nghiệm thu theo các
Mẫu số 04, 05, 06 và 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Nghiệm thu kết thúc đầu tư công trình lâm sinh
Thời điểm nghiệm thu: được thực hiện không quá 03 tháng kể từ khi kết
thúc thời gian đầu tư.
Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện các bên: chủ đầu tư; thi công; giám
sát; chủ quản lý, sử dụng công trình (trong trường hợp chủ đầu tư không phải là
chủ quản lý, sử dụng công trình); Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm lâm làm việc tại
địa bàn.
Hồ sơ nghiệm thu, gồm: hồ sơ quy định tại điểm b khoản này; hồ sơ
thuyết minh dự án đầu tư (nếu là dự án đầu tư).
Kết quả nghiệm thu kết thúc đầu tư công trình lâm sinh được lập thành
biên bản nghiệm thu theo các Mẫu số 04, 05, 06 và 07 Phụ lục IA ban hành kèm
theo Thông tư này.
d) Đối với các nội dung nghiệm thu không đạt tiêu chí được quy định tại
Phụ lục IIA, chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu lại, nghiệm thu bổ sung. Thành phần
và hồ sơ nghiệm thu thực hiện theo quy định tại khoản này; thời gian nghiệm thu
lại, nghiệm thu bổ sung do chủ đầu tư và bên thi công tự quyết định.
2. Nghiệm thu kết quả hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất và phát triển lâm
sản ngoài gỗ
a) Thời điểm nghiệm thu
-- 4 of 41 --
5
Hỗ trợ đầu tư: thực hiện nghiệm thu trồng rừng và chăm sóc rừng trước
ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Hỗ trợ sau đầu tư: sau khi trồng rừng tối thiểu 10 tháng.
b) Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện các bên: chủ đầu tư, bên nhận hỗ
trợ, kiểm lâm làm việc tại địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ nghiệm thu
Thuyết minh Dự án hỗ trợ đầu tư hoặc dự án hỗ trợ sau đầu tư trồng rừng
sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, không bao gồm hỗ trợ
trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ từ nguồn trồng rừng thay thế.
Hồ sơ thiết kế, dự toán theo quy định tại khoản 3 Điều 31
Nghị định số
58/2024/NĐ-CP.
Các loại hợp đồng: mua bán vật tư, cây giống phân bón.
d) Kết quả nghiệm thu: được lập thành biên bản nghiệm thu theo Mẫu số
06, 07 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng
a) Khoán bảo vệ rừng
Đối tượng: theo quy định tại
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện
tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (sau đây gọi là
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP); theo quy định tại khoản 1 Điều 19
Nghị định số
58/2024/NĐ-CP.
Thời điểm nghiệm thu: được thực hiện trong tháng 12 hằng năm.
Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện bên khoán và bên nhận khoán.
Hồ sơ nghiệm thu: hồ sơ và hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP; biên bản kiểm tra và sổ nhật ký theo dõi theo
Mẫu số 08, 09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết quả nghiệm thu: được lập theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị
định số 168/2016/NĐ-CP.
b) Hỗ trợ bảo vệ rừng
Đối tượng: hỗ trợ bảo vệ rừng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5,
điểm d khoản 1 Điều 9, điểm d khoản 1 Điều 12
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện các bên: chủ đầu tư; cộng đồng dân
cư hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình; kiểm lâm làm việc tại địa bàn; Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Hồ sơ nghiệm thu: hồ sơ thiết kế, dự toán bảo vệ rừng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 32 Nghị định số
-- 5 of 41 --
6
58/2024/NĐ-CP; biên bản kiểm tra và sổ nhật ký theo dõi theo Mẫu số 08,
09 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết quả nghiệm thu: được lập thành biên bản nghiệm thu theo Mẫu số
10 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nghiệm thu trồng cây phân tán
a) Thời điểm nghiệm thu: được thực hiện sau khi hoàn thành trồng cây ít
nhất là 01 tháng.
b) Thành phần nghiệm thu, gồm đại diện các bên: chủ đầu tư, bên nhận
cây giống, kiểm lâm làm việc tại địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Hồ sơ nghiệm thu
Hợp đồng mua bán và danh sách giao nhận cây giống, vật tư.
Báo cáo kết quả thực hiện của đơn vị thi công theo Mẫu số 01 Phụ lục
IA ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Kết quả nghiệm thu: được lập thành biên bản nghiệm thu theo Mẫu số
11 Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư này.