Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026, trừ
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Điều 3 và Phụ lục I Nghị quyết này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày
Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
3. Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường
hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện
kinh doanh, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc
ban hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3
năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực tại thời
điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
4. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy
định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, điều kiện kinh doanh, trình
tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham
gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại
trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản
11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
-- 3 of 4 --
4
6. Trường hợp có vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành, Bộ trưởng
Bộ Công Thương, Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thừa ủy
quyền của Chính phủ hướng dẫn áp dụng Nghị quyết này hoặc thực hiện việc
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của mình theo quy
định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính tri - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
-- 4 of 4 --