Hà, tỉnh Ninh Bình(1) (tên cũ là Cụm công nghiệp Thái Hà, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam), với những nội dung chủ yếu như sau:
(1) Cập nhật lại tên địa danh theo thực tế hiện nay
-- 1 of 9 --
2
1. Phạm vi, quy mô
a) Phạm vi địa lý và ranh giới cụ thể của khu vực lập quy hoạch: Khu vực
lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Trần Thương và xã Bắc Lý, tỉnh
Ninh Bình, vị trí cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp với Khu công nghiệp Thái Hà;
- Phía Nam giáp đường ĐT.491;
- Phía Đông giáp thôn Trác Nội, xã Trần Thương;
- Phía Tây giáp thôn Quang Ốc, xã Bắc Lý.
b) Quy mô: Tổng diện tích lập quy hoạch 75 ha.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam (cũ), điều chỉnh Quy hoạch chung đô thị Thái Hà đến năm 2030, Quy
hoạch chung xây dựng xã Bắc Lý, huyện Lý Nhân đến năm 2030 và điều chỉnh
Quy hoạch chung xây dựng xã Trần Hưng Đạo, huyện Lý Nhân đến năm 2030.
- Hình thành cụm công nghiệp tập trung, tạo động lực phát triển kinh tế,
xã hội, gắn với các công trình hạ tầng khung và phát triển đô thị - dịch vụ đồng
bộ, phục vụ công nhân, người lao động làm việc tại cụm công nghiệp; từng bước
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện
thắng lợi mục tiêu Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I.
- Thu hút các nhà đầu tư phát triển các lĩnh vực: Cơ khí chế tạo, cơ khí lắp
ráp; thiết bị điện, điện tử; dệt may và sản xuất nguyên phụ liệu, giầy dép (chọn
lọc thu hút dự án thực sự hiệu quả); chế biến nông sản, thực phẩm; sản xuất
hàng tiêu dùng; thiết bị, dụng cụ y tế; công nghiệp hỗ trợ; dịch vụ kho bãi,
logistics phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp.
- Làm cơ sở để lập hồ sơ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng cụm công nghiệp, quản lý xây dựng và kiểm soát phát triển theo quy hoạch
được phê duyệt.
3. Tính chất/chức năng/vai trò
Là cụm công nghiệp tổng hợp đa ngành, chủ yếu là công nghiệp chế biến,
chế tạo, các ngành sản xuất sạch ít gây ô nhiễm môi trường (như cơ khí chế tạo,
cơ khí lắp ráp; thiết bị điện, điện tử; dệt may và sản xuất nguyên phụ liệu, giầy
dép (chọn lọc thu hút dự án thực sự hiệu quả); chế biến nông sản, thực phẩm;
sản xuất hàng tiêu dùng; thiết bị, dụng cụ y tế; công nghiệp hỗ trợ; dịch vụ kho
bãi, logistics phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp); có hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đồng bộ và hiện đại.
-- 2 of 9 --
3
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
a) Dự báo về lao động: Quy mô lao động khoảng (5.000÷5.500) người
(chỉ tiêu trung bình: khoảng 70 ÷ 90 người/ha đất công nghiệp, có bao gồm lao
động làm việc, sử dụng dịch vụ lưu trú trong cụm công nghiệp).
b) Chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng trong
đồ án được thể hiện cụ thể trong hồ sơ quy hoạch (bản vẽ và thuyết minh), đảm
bảo phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng.
- Các nhu cầu hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cấp điện, thoát nước thải,...)
được tính toán đáp ứng các chỉ tiêu tối thiểu theo QCVN 01:2021/BXD, trong
quá trình thực hiện dự án nhu cầu được nghiên cứu cụ thể đảm bảo phù hợp với
loại hình, nhu cầu thực tế thu hút ngành nghề vào cụm công nghiệp.
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Thái
Hà, tỉnh Ninh Bình(1) (tên cũ là Cụm công nghiệp Thái Hà, huyện Lý Nhân,
tỉnh Hà Nam).
5.2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Công ty Cổ phần tập đoàn IPT.
5.3. Sử dụng đất quy hoạch; tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan
a) Sử dụng đất quy hoạch: Khu dịch vụ, khu xây dựng các công trình sản
xuất cụm công nghiệp, khu cây xanh, mặt nước, khu hạ tầng kỹ thuật, giao thông
nội bộ và bãi đỗ xe; cụ thể:
TT Chức năng sử dụng đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Đất công trình dịch vụ 33.359,5 4,45
2 Đất xây dựng các công trình sản xuất
cụm công nghiệp 523.186,9 69,76
3 Đất cây xanh 95.803,6 12,78
4 Đất đường giao thông 79.762,3 10,63
5 Đất bãi đỗ xe 5.725,5 0,76
6 Đất công trình hạ tầng kỹ thuật 10.201,3 1,36
7 Đất mặt nước 1.960,9 0,26
Tổng cộng 750.000,0 100,00
b) Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan
- Khu dịch vụ: Tập trung ở phía Bắc và phía Nam, xây dựng Trung tâm
nhà điều hành, dịch vụ (cung cấp các dịch vụ cho thuê văn phòng đại diện;
-- 3 of 9 --
4
Showroom, triển lãm, marketing sản phẩm sản xuất tại cụm công nghiệp; xúc
tiến thương mại, hợp tác đầu tư; dịch vụ cung cấp suất ăn, y tế, giáo dục, giải
trí; dịch vụ tài chính, ngân hàng, xăng dầu, khí hoá lỏng… phục vụ cho các
doanh nghiệp và cán bộ nhân viên làm việc trong cụm công nghiệp). Các lô đất
dịch vụ (DV-01, DV-02) có mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao tối đa 08 tầng.
- Khu xây dựng các công trình sản xuất cụm công nghiệp: Bao gồm các lô
đất xây dựng nhà máy được phân chia diện tích linh hoạt cho các loại nhà máy
(từ 0,41 ha đến 1,45 ha), việc phân chia diện tích trên mang tính định hướng,
trong quá trình tổ chức thực hiện dự án riêng sẽ cụ thể hóa công trình theo nhu
cầu sử dụng phù hợp với quy mô đầu tư. Các lô đất (CN-01÷CN-11) có mật độ
xây dựng tối đa 70%, đất trồng cây xanh > 20%, tầng cao tối đa 05 tầng; lối vào
chính của công trình được mở hướng ra các tuyến đường nội bộ cụm công
nghiệp.
- Cụm công trình hạ tầng kỹ thuật: Được bố trí tập trung phía Nam (bao
gồm: Trạm điện, trạm bơm nước, trạm xử lý nước thải, điểm thu gom trung
chuyển chất thải rắn), lô đất (HTKT) có mật độ xây dựng tối đa 70%, tầng cao
tối đa 03 tầng; các công trình được bố trí nhằm phù hợp với nhu cầu, đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật, môi trường và thuận lợi cho kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật
của toàn cụm công nghiệp.
- Khu cây xanh, mặt nước: Bao gồm đất cây xanh cảnh quan và đất cây
xanh cách ly được bố trí dọc theo ranh giới của cụm công nghiệp nhằm mục
đính tạo thành không gian cách ly theo quy định giữa cụm công nghiệp và dân
cư lân cận; hồ điều hòa được bố trí tập trung vừa có chức năng thoát nước mưa,
kiểm soát nước thải và điều hòa vi khí hậu cải thiện môi trường trong cụm công
nghiệp, đồng thời phục vụ công tác chữa cháy khi cần thiết.
- Khu bãi đỗ xe: Bố trí phía Đông và phía Tây, tiếp giáp với trục đường
chính của cụm, đảm bảo thuận lợi cho xe vào ra bến bãi. Các lô đất (BDX-01,
BDX-02) có mật độ xây dựng 5%, tầng cao 01 tầng.
5.4. Định hướng, quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan
- Kiến trúc cảnh quan dọc các trục đường chính: được xác định trên các
trục đường giao thông (tuyến đường ĐT.495B và đường N2), yêu cầu khoảng lùi
tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ đối với lô đất nhà máy, kho tàng và đất
điều hành, dịch vụ so với ranh giới lô đất tiếp cận đường giao thông; hình thức
kiến trúc, màu sắc tươi sáng, vật liệu xây dựng theo hướng xanh, phù hợp với
không gian, cảnh quan chung của khu vực.
- Các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn: Không gian mở
được xác định tại khu vực xây dựng các công trình điều hành dịch vụ, bãi đỗ xe,
-- 4 of 9 --
5
cây xanh, hồ cảnh quan và mương thoát nước; tại các khu vực nút giao thông
trục chính cụm công nghiệp được tổ chức hệ thống đèn điều khiển giao thông
đảm bảo an toàn theo quy định. Các công trình điểm nhấn được xác định tại các
vị trí có lợi thế về không gian như các công trình dịch vụ với hình thức kiến trúc
hiện đại được định dạng mặt đứng với chiều cao tối đa 8 tầng, khoảng lùi xây
dựng tối thiểu 6m, kết hợp cây xanh, đèn trang trí tại các công trình góp phần
nâng cao giá trị kiến trúc cảnh quan.
5.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
- Giao thông ngoài cụm công nghiệp (tuyến đường ĐT.495B) có ký hiệu
A-A có mặt cắt ngang điển hình: 68,0 m.
- Giao thông trong cụm công nghiệp có mặt cắt điển hình như sau:
+ Tuyến đường có ký hiệu 1-1 (tuyến N2): 5,0+14,0+5,0= 24,0 m, trong đó:
Mặt đường 14,0 m, vỉa hè 2x5,0= 10,0 m; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 6,0 m;
+ Tuyến đường có ký hiệu 2-2 (tuyến N3, D2, D3): 5,0+11,25+5,0= 21,25
m, trong đó: Mặt đường 11,25 m, vỉa hè 2x5,0= 10,0 m; chỉ giới xây dựng lùi tối
thiểu 6,0 m;
+ Tuyến đường có ký hiệu 3-3 (tuyến N1): 5,0+11,25+2,0= 18,25 m, trong đó:
Mặt đường 11,25 m, vỉa hè 5,0+2,0= 7,0 m; chỉ giới xây dựng lùi tối thiểu 6,0 m.
- Vỉa hè: bố trí các đoạn dải trồng cây liên tục, để bố trí các tuyến đường
dây đường ống hạ tầng kỹ thuật thiết kế theo hướng thoát nước bền vững.
- Bãi đỗ xe: Trong khu vực quy hoạch bố trí 2 bãi đỗ xe tập trung (đối với
các lô đất dịch vụ, công trình sản xuất cụm công nghiệp phải bố trí đủ diện tích
bãi đỗ xe trong lô đất theo nhu cầu và quy định); tổ chức giao thông lối ra, vào
riêng biệt, kết hợp hệ thống cây xanh cảnh quan.
- Nút giao thông: Tổ chức các nút giao bằng, bố trí đảo dẫn hướng, các làn
xe rẽ phải (hạn chế các điểm xung đột trực tiếp) kết hợp với đèn tín hiệu giao
thông, biển báo và vạch sơn kẻ đường trên cơ sở đảm bảo các yếu tố kỹ thuật và
các yếu tố cảnh quan chung của khu vực.
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật: San lấp tạo mặt bằng đảm bảo phù hợp
với khu dân cư hiện trạng, hướng thoát từ giữa các lô đất ra các tuyến đường nội
bộ cụm công nghiệp.
- Cao độ tim đường giao thông: (+2,44)m đến (+2,50)m.
- Cao độ san nền các lô đất: (+2,49)m đến (+2,79)m.
-- 5 of 9 --
6
c) Quy hoạch thoát nước mưa
- Hướng thoát nước chung từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông xả ra
kênh thoát nước khu vực.
- Hệ thống thoát nước được bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông,
dưới hè; sử dụng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính D600÷D2000. Độ dốc
dọc cống được thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, đảm bảo độ dốc dọc i ≥ 1/D.
- Hoàn trả kênh phía Tây Bắc bằng cống hộp BTCT dọc theo dải cây
xanh cách ly kích thước BxH=(1,5x1,5)m; cống ngang qua kênh hướng Đông
Tây bằng cống hộp BTCT kích thước BxH=(2,0x2,0)m.
d) Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: khoảng 3.300 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Dự kiến lấy từ 2 nguồn cấp nước là máy nước sạch Đạo Lý
và nhà máy nước Chân Lý theo quy hoạch chung xã Bắc Lý, huyện Lý Nhân;
đấu nối trên tuyến đường ĐT.495B theo thỏa thuận.
- Mạng lưới cấp nước phân phối sử dụng mạng vòng và mạng cụt, đi ngầm
trên vỉa hè dọc theo các tuyến chính, đường nội bộ và dải cây xanh, gồm các
tuyến ống HDPE D110÷200mm.
- Cấp nước cứu hỏa: Nguồn nước lấy từ ống cấp nước trên các trục đường,
mương tiêu, hồ điều hòa trong cụm công nghiệp, các trụ cứu hỏa được bố trí với
khoảng cách tối đa 150m/trụ, bố trí đội PCCC chuyên ngành tại lô đất hạ tầng
kỹ thuật trong cụm công nghiệp (nếu có theo quy định).
e) Quy hoạch cấp điện
- Tổng nhu cầu sử dụng điện: khoảng 18.900kVA.
- Nguồn điện: Lấy từ trạm biến áp 110kV Thái Hà công suất 2x63MVA.
- Trạm điện: Bố trí các trạm biến áp 22/0,4kV tại các ô đất dịch vụ, hạ
tầng kỹ thuật.
- Mạng lưới: Tuyến đường dây 22kV được bố trí đi nổi trên hè, cáp 0,4kV
và chiếu sáng được đi ngầm trên vỉa hè. Hoàn trả cáp trung thế 35kV hiện trạng
phía Nam đi nổi từ Tây sang Đông.
g) Quy hoạch thoát nước thải
- Tổng nhu cầu nước thải: Khoảng 2.900 m3/ngày đêm.
- Hướng thoát nước: Từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây về Trạm xử lý
nước thải tập trung.
- Trạm xử lý nước thải: Bố trí phía Nam cụm công nghiệp, trong khu đất
hạ tầng kỹ thuật xử lý toàn bộ nước thải cho cụm công nghiệp. Nước thải sau xử
-- 6 of 9 --
7
lý phải đạt quy chuẩn trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận; khu vực trạm xử lý
nước thải trồng cây xanh cách ly bề rộng tối thiểu 10,0 m.
- Mạng lưới thu gom nước thải gồm các tuyến ống có đường kính từ
D300÷D400; sử dụng ống HDPE, đoạn qua đường sử dụng cống HDPE chịu
lực, kết hợp trạm bơm chuyển bậc.
h) Quản lý chất thải rắn (CTR), nghĩa trang
- Tổng lượng CTR phát sinh trong khu vực: Khoảng 17,3 tấn/ngày.
- Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại được phân loại riêng
trong các nhà máy và thu gom định kỳ theo loại rác, tổ chức thu gom rác công
cộng bằng các thùng đựng rác bán kính từ (200÷300) m. Rác thải được đưa về
điểm tập trung CTR đặt tại khu đất hạ tầng kỹ thuật phía Nam và vận chuyển về
khu xử lý rác thải tập trung của tỉnh để xử lý.
- Nghĩa trang: Trong quá trình thực hiện dự án, di chuyển các mộ nhỏ lẻ
về khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch (hai bên phía Tây và phía Đông
tuyến đường ĐT.495B); nghĩa trang phía Tây và phía Đông từng bước đóng cửa,
xây tường bao, cải tạo chỉnh trang và trồng cây xanh cách ly để đảm bảo cảnh
quan cho khu vực.
i) Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu Internet băng rộng cố định: khoảng 4.330 thuê bao (không bao
gồm thuê bao điện thoại di động, thuê bao Internet băng rộng di động-
4G,5G...).
- Nguồn cáp viễn thông: Được cấp từ trạm BTS của khu vực.
- Bố trí hệ thống mạng truyền dẫn cáp quang đi ngầm trên hè đường và dải
cây xanh trong các tuyến ống và hố ga kỹ thuật. Trong quá trình đầu tư xây
dựng, Chủ đầu tư làm việc với cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực
hiện việc đầu tư hạng mục mạng truyền dẫn cáp quang đảm bảo đầu tư xây dựng
đồng bộ.
k) Quy hoạch hệ thống hào kỹ thuật, không gian ngầm
- Hệ thống ống chờ luồn cáp kết hợp hố ga kỹ thuật (bể cáp) nối các
khoảng ống nhằm phục vụ cho hệ thống đường dây cấp điện, thông tin liên lạc
đi bên trong và thuận tiện trong việc vận hành, nâng cấp sửa chữa hệ thống
đường dây.
- Việc xây dựng các công trình ngầm của các công trình cao tầng phải đảm
bảo yêu cầu về chỉ giới xây dựng, yêu cầu về không gian cảnh quan và quy định
tại
Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và
quy hoạch cấp trên được phê duyệt.
-- 7 of 9 --
8
l) Giải pháp bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường không khí: phát triển cây xanh trong cụm công
nghiệp gồm hệ thống cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly; quản lý thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng các nhà máy
trong cụm công nghiệp.
- Bảo vệ môi trường nước: xây dựng hệ thống thoát nước riêng và trạm xử
lý nước thải của cụm công nghiệp, hệ thống mương tiêu, cống thoát nước theo
quy hoạch.
- Thực hiện các biện pháp quản lý tổng hợp giảm thiểu chất thải, giảm
phát thải khí nhà kính, phòng ngừa sự cố môi trường, đảm bảo thực hiện các giải
pháp thu gom, phân loại, lưu giữ chất thải rắn theo quy định.
5.6. Quy định quản lý theo quy hoạch: Ban hành Quy định quản lý Đồ
án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Cụm công nghiệp Thái Hà, tỉnh Ninh Bình(1)
(tên cũ là Cụm công nghiệp Thái Hà, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam) kèm theo
Quyết định này.