CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc189/2026/QĐXX-ST ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Bùi Văn T do tìm hiểu tiến đến hôn
nhân, được cha mẹ hai bên tổ chức đám và có đăng ký kết hôn năm 2012 tại Ủy
ban nhân dân thị trấn A (nay là xã A), tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng
chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Do tình cảm vợ chồng
không còn nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên: Bùi Ngọc Gia H1, sinh
ngày 25/6/2013 và Bùi Ngọc Gia A, sinh ngày 16/8/2018. Hiện 02 con chung
đang do anh T nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị đồng ý giao 02 con chung cho anh T
tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng cho 02 con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Bùi Văn T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Thu H do quen biết tiến
đến hôn nhân, có đăng kqý kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh An Giang. Sau
khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, có phát sinh mâu thuẫn, nhưng
không nhiều. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất
đồng quan điểm. Nhận thấy chị H không còn tình cảm với anh, chị H yêu cầu ly
hôn thì anh đồng ý.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên: Bùi Ngọc Gia H1, sinh
ngày 25/6/2013 và Bùi Ngọc Gia A, sinh ngày 16/8/2018. Hiện 02 con chung
đang do anh trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp chăm
sóc nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi 02 con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, bị đơn hiện có nơi cư trú tại: ấp H, xã A, tỉnh
An Giang, căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự, đây là vụ án về tranh chấp ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 10 – An Giang.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.