Nghị định216/NgBan hành: 31/03/2026Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiLuật 54/2014/QH
- Sửa đổiLuật 28/2018/QH
- Sửa đổiLuật 41/2024/QH
- Sửa đổiLuật 32/2013/QH
- Sửa đổiNghị định 68/2025/NĐ-CP
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt,
mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành
chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng
chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu
quả trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội
và trẻ em không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
-- 1 of 42 --
CÔNG BÁO/Số 216/Ngày 15-04-2026 4
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi
phạm hành chính thuộc lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em trong phạm
vi lãnh thổ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên tàu bay mang quốc
tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác, gồm:
a) Cá nhân có hành vi vi phạm hành chính;
b) Tổ chức có hành vi vi phạm hành chính là pháp nhân theo quy định của
pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp
luật, bao gồm: các loại hình cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao
tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở cung cấp
dịch vụ bảo vệ trẻ em; cơ sở tôn giáo; tổ chức dịch vụ chi trả chính sách; tổ
chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh; cơ sở văn hóa, vui chơi,
giải trí và thể thao; cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và các tổ chức khác.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp
xã hội và trẻ em là 01 năm.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành của Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số
67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi
chung là Luật Xử lý vi phạm hành chính) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
-- 2 of 42 --
CÔNG BÁO/Số 216/Ngày 15-04-2026 5
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã
hội và trẻ em trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương
IIIa Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
3. Trong quá trình xem xét, xử lý vụ vi phạm, trong quá trình thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều 8, Điều 9, Điều 11, khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 2 Điều 19,
khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản
1 Điều 25, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 36, điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 37 Nghị định này nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu
hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc hoặc người ra
quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm
sang cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xử lý theo quy định
tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự, thì chuyển hồ sơ
vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định tại khoản 3 Điều 62 của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi
phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh liên
quan đến hành vi vi phạm trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e và i khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 28. Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Buộc dừng chăm sóc, nuôi dưỡng;
c) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ các thông tin, hình ảnh, hồ sơ của nạn nhân
mua bán người, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân;
-- 3 of 42 --
CÔNG BÁO/Số 216/Ngày 15-04-2026 6
d) Buộc xin lỗi khi có yêu cầu;
đ) Buộc hoàn trả số tiền đã thu trái pháp luật;
e) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh;
g) Buộc sửa chữa, bổ sung, bảo đảm cơ sở vật chất, nhân sự theo quy định;
h) Buộc chi trả chế độ chính sách đúng quy định;
i) Buộc hoàn trả số tiền hoặc hàng cứu trợ do thực hiện hành vi vi phạm;
k) Buộc nộp lại giấy xác nhận khuyết tật;
l) Buộc thực hiện đầy đủ trách nhiệm của hội đồng hoặc buộc thực hiện
đầy đủ phương pháp xác định mức độ khuyết tật, xác định lại mức độ khuyết tật;
m) Buộc thực hiện xác định, xác định lại mức độ khuyết tật;
n) Buộc chi trả toàn bộ chi phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho trẻ em;
o) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với
giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;
p) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ;
q) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm, ấn phẩm, đồ chơi, báo in và xuất
bản phẩm;
r) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo điện tử, tạp chí điện tử, báo nói, báo hình,
xuất bản phẩm điện tử;
s) Buộc chấm dứt việc nhận chăm sóc thay thế, chuyển hình thức chăm
sóc thay thế trẻ em phù hợp;
t) Buộc di dời cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa độc hại,
có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ
em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;
u) Buộc tháo dỡ công trình, thiết bị;
v) Buộc thực hiện kịp thời các biện pháp bảo đảm an toàn;
x) Buộc gỡ bỏ thông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em; gỡ bỏ các dịch vụ,
ứng dụng giả mạo, xuyên tạc xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em
trên môi trường mạng;
y) Buộc thu hồi, xóa, gỡ bỏ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân
của trẻ em.
-- 4 of 42 --
CÔNG BÁO/Số 216/Ngày 15-04-2026 7
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả
quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3
Chương III Luật Xử lý vi phạm hành chính, các Điều 17a, 18, 19, 20, 21, 22,
23 và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.