Số: 49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcBắc Ninh, ngày 29 tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ Thực hiện Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 20/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh; Sở Nội vụ xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch nhằm triển khai đồng bộ, có
hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý của
Sở Nội vụ, qua đó đánh giá chính xác, đầy đủ, toàn diện về thực trạng hệ thống
văn bản trong các lĩnh vực như: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính
quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ. công chức. viên chức và
công vụ; cải cách hành chính, tổ chức phi chính phủ; thi đua khen thưởng; văn
thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm, bảo hiểm xã hội;
an toàn, vệ sinh lao động; người có công, bình đẳng giới.
- Kịp thời phát hiện những quy định không còn phù hợp với thực tiễn, các
nội dung chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu thống nhất hoặc chưa đáp ứng yêu cầu
quản lý của ngành; từ đó đề xuất phương án xử lý đồng bộ, khả thi nhằm hoàn
thiện hệ thống pháp luật, tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế, góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước của ngành.
- Nâng cao trách nhiệm của các phòng, đơn vị trực thuộc trong công tác xây
dựng, rà soát và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này phải bám sát nội dung, yêu cầu, tiến
độ theo Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Kế hoạch của
Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn. Phân công nhiệm
vụ phải rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, thời gian hoàn thành gắn với chức năng,
nhiệm vụ của từng phòng, đơn vị; đồng thời bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường
xuyên với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.
2
- Quá trình rà soát cần được tiến hành một cách khách quan, toàn diện, khoa
học, bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và kịp thời; kết quả rà soát phải phản ánh
đúng thực trạng hệ thống văn bản, đồng thời có kiến nghị xử lý cụ thể, rõ ràng, có
tính khả thi cao.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.