Nghị định37/2010/NĐ-CPBan hành: 19/02/2025Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư Hưng Thịnh, thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô (Quy hoạch đấu giá quyền sử dụng đất ở khu cửa Công an huyện đến Cầu Kiệt) UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 37/2010/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2010/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Xây dựng cơ sở hạ
tầng khu dân cư Hưng Thịnh, thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô (Quy hoạch đấu
giá quyền sử dụng đất ở khu cửa Công an huyện đến Cầu Kiệt) gồm những nội
dung sau:
I. TÊN ĐỒ ÁN
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư
Hưng Thịnh, thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô (Quy hoạch đấu giá quyền sử
dụng đất ở khu cửa Công an huyện đến Cầu Kiệt).
II. PHẠM VI VÀ QUY MÔ LẬP QUY HOẠCH
1. Phạm vi ranh giới
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm trên địa phận thị trấn Yên Thịnh,
huyện Yên Mô. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết như sau:
- Phía Bắc giáp kênh Thống Nhất (Cầu Kiệt).
- Phía Nam giáp đường Ninh Tốn.
- Phía Đông giáp kênh nội đồng và đất nông nghiệp.
- Phía Tây giáp tuyến đường ĐT.480C và khu dân cư hiện hữu.
2. Quy mô lập quy hoạch
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: 167.439,40 m2.
- Quy mô dân số: 1.576 người.
III. TÍNH CHẤT, MỤC TIÊU KHU QUY HOẠCH
- Tính chất: Là khu vực dân cư mới có thiết kế quy hoạch đồng bộ về hạ tầng
kỹ thuật và hạ tầng xã hội; đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở dân cư cho nhân dân thị
-- 2 of 8 --
3
trấn Yên Thịnh và các khu vực lân cận. Quy hoạch chi tiết khu dân cư phù hợp với
định hướng Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô.
- Mục tiêu: Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung thị trấn Yên Thịnh đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
IV. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT
STT Loại đất Diện tích (m2) Tỷ lệ
(%)
1 Đất ở 58.163,20 34,73
- Đất ở liền kề 352 lô 43.926,40 26,23
- Đất ở biệt thự 42 lô 12.944,00 7,73
- Đất ở hiện trạng 1.292,80 0,77
2 Đất cây xanh, cảnh quan 17.774,20 10,62
3 Đất hạ tầng kỹ thuật 7.047,70 4,21
4 Đất thương mại dịch vụ 2.120,60 1,27
5 Đất cơ quan 3.707,30 2,21
6 Đất văn hóa 825,00 0,49
7 Đất Tôn giáo 827,20 0,50
8 Đất nghĩa trang 9.179,00 5,48
9 Đất giao thông 67.795,20 40,49
Tổng diện tích 167.439,40 100,00
2. Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Đất ở
- Đất ở mới dạng liền kề: Quy hoạch nhà ở dạng chia lô liền kề được bố trí
tại các khu đất có ký hiệu CL (1-8) gồm 352 lô đất, mật độ xây dựng tối đa 68-
100%, tầng cao xây dựng không quá 05 tầng, chiều cao xây dựng không quá 19m.
Nhà ở dạng chia lô liền kề thiết kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan
khu vực. Các khu đất bao gồm:
+ Khu CL1: Gồm 40 lô, có diện tích lô đất từ 118,2m2 đến 140,9m2.
+ Khu CL2: Gồm 40 lô, có diện tích lô đất từ 132,0m2 đến 138,5m2.
-- 3 of 8 --
4
+ Khu CL3: Gồm 62 lô, có diện tích lô đất từ 127,5m2 đến 171,5m2.
+ Khu CL4: Gồm 40 lô, có diện tích lô đất từ 132,0m2 đến 217,7m2.
+ Khu CL5: Gồm 55 lô, có diện tích lô đất từ 100,0m2 đến 160,5m2.
+ Khu CL6: Gồm 26 lô, có diện tích lô đất từ 113,7m2 đến 162,4m2.
+ Khu CL7: Gồm 54 lô, có diện tích lô đất từ 90,0m2 đến 130,5m2.
+ Khu CL8: Gồm 35 lô, có diện tích lô đất từ 79,2m2 đến 179,0m2.
- Đất ở mới dạng biệt thự: Quy hoạch nhà ở dạng biệt thự được bố trí tại các
khu đất có ký hiệu BT1 và BT2, gồm 42 lô đất ở, mật độ xây dựng tối đa 57-64%,
tầng cao xây dựng công trình không quá 03 tầng, chiều cao xây dựng công trình
không quá 19m. Nhà ở biệt thự liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh
quan khu vực. Các khu đất bao gồm:
+ Khu BT1: Gồm 21 lô, có diện tích lô đất từ 315,5m2 đến 367,5m2.
+ Khu BT2: Gồm 21 lô, có diện tích lô đất từ 255,5m2 đến 305,5m2.
- Đất ở hiện trạng: Bao gồm lô đất có ký hiệu OHT, tổng diện tích khoảng
1.292,8m2; tầng cao xây dựng công trình không quá 05 tầng, chiều cao xây dựng
công trình không quá 19m, mật độ xây dựng tối đa 90% (đối với các lô đất không
lớn hơn 90m2 thì mật độ xây dựng tối đa là 100% và phải đảm bảo các quy định
hiện hành); trường hợp công trình hiện hữu có tầng cao lớn hơn quy định nêu trên
thì giữ theo quy mô hiện có; khi xây dựng mới thực hiện theo quy định của quy
hoạch chi tiết.
(Các nội dung chi tiết về chỉ tiêu quy hoạch các lô đất như ký hiệu, vị trí, ranh
giới, diện tích, mật độ… theo hồ sơ phê duyệt).
2.2. Đất cơ quan: lô đất có ký hiệu CQ (diện tích 3.707,3m2), giáp đường
Ninh Tốn khu quy hoạch; mật độ xây dựng tối đa 50%, tầng cao tối đa 05 tầng.
Công trình cơ quan có kiến trúc hiện đại, đơn giản phù hợp với môi trường làm
việc, đáp ứng yêu cầu công việc.
2.3. Đất cây xanh, cảnh quan: Khu cây xanh, cảnh quan, có ký hiệu từ CX1 –
CX3 (tổng diện tích 17.774,20m2). Là khu cây xanh, vườn hoa kết hợp đường dạo
và các khu sân chơi sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, văn
hóa và thể dục thể thao, đồng thời là điểm nhấn của khu vực quy hoạch.
2.4. Đất thương mại dịch vụ: lô đất có ký hiệu DV (diện tích 2.120,6m2), mật
độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao tối đa 07 tầng, được bố trí giáp tuyến đường
480C nhằm thuận lợi giao thông cũng như cảnh quan trong khu vực quy hoạch.
-- 4 of 8 --
5
2.5. Đất văn hóa: lô đất có ký hiệu VH (diện tích 825,0m2), mật độ xây dựng
tối đa 40%, tầng cao tối đa không quá 02 tầng, được bố trí trong khu vực quy
hoạch có kiến trúc hiện đại, đơn giản phù hợp với cảnh quan khu vực, phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cộng đồng cho dân cư khu vực quy hoạch.
2.6. Đất Tôn giáo: Lô đất có ký hiệu TG (diện tích 827,2m2), là đền Ninh
Thượng nằm ở phía Đông Nam khu vực lập quy hoạch. Phía Bắc đất tôn giáo bố
trí đất cây xanh không khí trong lành thoáng đãng, kết hợp không gian cảnh quan
phù hợp với đất tôn giáo.
2.7. Đất nghĩa trang: lô đất có ký hiệu NT (diện tích 9.179,0m2), nằm ở phía
Bắc khu vực lập quy hoạch.
2.8. Đất hạ tầng kỹ thuật: Bố trí tại các lô đất trong khu quy hoạch có ký
hiệu là HTKT (1-11), là đất hành lang thông gió, trạm xử lý nước thải và trạm
trung chuyển rác thải, có diện tích 7.047,7m2. Khu đất bố trí đầu tư xây dựng công
trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (HTKT10-HTKT11), đáp ứng yêu cầu tập kết chất
thải rắn; thu gom và xử lý nước thải, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực. Các lô
đất bố trí hành lang thông gió ký hiệu HTKT (1-9) đảm bảo tuân thủ QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành kèm
theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng.
V. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường giao
thông đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch
với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng thị trấn
Yên Thịnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Quy mô mặt cắt ngang các
tuyến đường cụ thể như sau:
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 1-1 có quy mô là 54,0m:
Bnền = 5,0m + 10,5m + 5,0m + 13,0m + 5,0m + 10,5m + 5,0m.
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 2-2, 5-5 có quy mô là 20,5m:
Bnền = 5,0m + 10,5m + 5,0m;
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 3-3 có quy mô là 25,0m:
Bnền = 5,0m + 15,0m + 5,0m.
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 4-4 có quy mô là 24,0m:
Bnền = 5,0m + 9,0m + 10,0m.
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 5A-5A có quy mô là 20,5m:
-- 5 of 8 --
6
Bnền = 5,0m + 10,5m + 5,0m.
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 6-6, 6A-6A có quy mô là 15,0m:
Bnền = 4,0m + 7,0m + 4,0m.
+ Mặt cắt ngang tuyến đường có ký hiệu 7-7 có quy mô là 33,0m:
Bnền = 5,0m + 10,5m + 2,0m + 10,5m + 5,0m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng
tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông và bản vẽ quy hoạch chỉ giới
đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo hồ sơ phê duyệt).
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Cao độ khống chế san nền chung khu vực h =
+2,30m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước mưa
riêng. Nước mưa được thu gom vào hệ thống thoát nước (có kích thước B600 và
B800) đặt dọc trên vỉa hè đường giao thông thông qua hệ thống hố ga, rãnh thu
nước. Nước mưa được thu dẫn thoát nước vào tuyến kênh hiện có ở phía Đông
khu vực lập quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo khớp
nối đồng bộ hạ tầng, thoát nước cho khu vực.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ phê duyệt).
3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn cấp nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của thị trấn Yên Thịnh. Điểm
đấu nối nằm phía Tây, giáp đường ĐT.480C khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh và vòng,
tuyến phân phối chính sử dụng tuyến ống D110; tuyến dịch vụ sử dụng tuyến ống
có kích thước D63, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp
nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Cấp nước cứu hỏa: Bố trí các họng cứu hoả dọc theo tuyến ống cấp nước
phân phối đường kính từ D110. Khoảng cách giữa các họng cứu hoả được xác
định theo quy định, quy phạm hiện hành.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ phê duyệt).
4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
-- 6 of 8 --
7
- Nguồn điện: Từ hệ thống cấp điện trung thế 22kV đi qua khu vực quy hoạch.
Điểm đấu nối ở phía Tây Nam và phía Tây Bắc khu quy hoạch.
- Trạm biến áp phân phối: Xây dựng các trạm biến áp đảm bảo công suất cấp
điện sinh hoạt cho khu dân cư và chiếu sáng đường giao thông khu quy hoạch.
- Hệ thống đường dây hạ thế đi dọc theo các đường giao thông, lấy điện từ
trạm biến áp dùng để cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận phương án di chuyển các tuyến đường dây
trung thế trong khu vực quy hoạch, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ phê duyệt).
5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hệ thống xử lý nước thải: quy hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải bố
trí tại khu vực phí Bắc khu quy hoạch đảm bảo nước thải được thu gom và xử lý
đạt tiêu chuẩn.
- Mạng lưới thu gom nước thải: Nước thải tại các công trình trong khu quy
hoạch được xử lý sơ bộ; thu gom vào hệ thống thoát nước D300, D400 bố trí đặt
trên vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông, đưa nước thải thu dẫn vào khu
vực xử lý nước thải trong khu quy hoạch, nước thải sau khi được xử lý được dẫn
thoát vào hệ thống thoát nước của khu vực ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Khi triển khai thực hiện, chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan quản
lý để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật về thoát nước thải.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát
nước khu quy hoạch và khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn, được thu gom và vận
chuyển đến khu xử lý theo quy định; trong đó: Đối với khu vực công cộng, cây
xanh, đường dạo, khu sinh hoạt ngoài trời,... đặt các thùng rác có kích thước, hình
dáng phù hợp với cảnh quan.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thải theo hồ sơ phê duyệt)
6. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc
- Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ đến các khu vực trong khu quy
hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông
rộng, hỗ trợ mở rộng, kết nối chuẩn với mạng của các nhà cung cấp (Viettel,
VNPT, FPT,...).
-- 7 of 8 --
8
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan
chuyên ngành, nhà cung cấp dịch vụ để thỏa thuận vị trí đấu nối, hệ thống cáp,
thiết bị đầu cuối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc theo hồ sơ phê duyệt).
Điều 2. Giao Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện chủ trì, phối hợp
với phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; các phòng, ban có liên quan và UBND thị
trấn Yên Thịnh có trách nhiệm: Hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi đầy
đủ nội dung quy hoạch đã được duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân
dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng các phòng: Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị; Tài chính - Kế hoạch; Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc
Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện; Chủ tịch UBND thị trấn Yên Thịnh;
Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Sở Xây dựng Ninh Bình (để b/c);
- Lãnh đạo UBND huyện;
- Trang TTĐT huyện;
- Lưu VT, KT,HT&ĐT.
PTD.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Quốc Đạt
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.