Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Điều 4. Nội dung quan trắc
1. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn tối thiểu đối với từng loại công
trình phải quan trắc khí tượng thủy văn cụ thể như sau:
a) Sân bay dân dụng quan trắc theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
b) Đập, hồ chứa loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa quan trắc theo
quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa; đập, hồ chứa thuộc
phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa quan trắc theo quy định
của quy trình vận hành liên hồ chứa;
c) Bến cảng quan trắc hướng và tốc độ gió, mực nước biển, sóng, tầm
nhìn xa phía biển, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên quan trắc hướng và tốc
độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
-- 2 of 39 --
3
đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham
quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng và tốc độ gió, tần
suất 03 lần/ngày vào 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng và tốc
độ gió, tần suất từng giờ trong thời gian vận hành;
g) Vườn quốc gia quan trắc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm không khí, hướng
và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
h) Tuyến đường cao tốc quan trắc theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ
thống giám sát điều hành giao thông trên đường cao tốc;
i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên quan trắc tầm nhìn xa, mực nước,
hướng và tốc độ gió, tần suất 04 lần/ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
k) Công trình mang tính chất đặ c thù gồm các đảo thuộc quần đảo Trường
Sa, nhà giàn thuộc các cụm Dịch vụ Kinh tế - Kỹ thuật (DK1) và sân bay quân sự
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh quan trắc theo quy định của Bộ Quốc phòng.
2. Khi có bản tin dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng thủy văn
nguy hiểm của Hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và dự
báo khả năng ảnh hưởng trực tiếp tới tỉnh, thành phố nơi đặ t công trình, tùy theo
mục đích yêu cầu sử dụng công trình, người có thẩm quyền hoặ c tổ chức, cá
nhân xây dựng, quản lý công trình quyết định:
a) Tăng tần suất quan trắc 01 giờ/lần đối với các công trình quy định tại
các điểm c, d, đ, g và i khoản 1 Điều này;
b) Tăng tần suất quan trắc 30 phút/lần trong thời gian vận hành đối với
công trình quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
3. Chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn thực hiện nội dung
quan trắc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Đối với tổ chức, cá
nhân thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng quan trắc theo nhu cầu riêng
không thuộc công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn tự quyết định nội dung
quan trắc cho phù hợp.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 8 of 39 --
Phụ lục I
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN THUỘC CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI QUAN TRẮC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT -BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Định dạng tệp thông tin đăng ký truyền dữ liệu với đơn vị thu nhận thông tin
1. Tên tệp thông tin: DK_MaTinh_TenCongTrinh.xls
DK: tên viết tắt tệp đăng ký thông tin trạm (tên trạm, mã trạm).
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (ký hiệu mã tỉnh được quy định tại bảng 2 của
Phụ lục I Thông tư này).
TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
2. Nội dung tệp thông tin
- Định dạng *.xls, chi tiết như bảng 1:
Bảng 1. Thông tin đăng ký truyền dữ liệu
STT Ký hiệu
trường thông tin Kiểu giá trị Mô tả
1 Donvi Chuỗi ký tự Tên tổ chức, cá nhân cung cấp
2 Diachichitiet Chuỗi ký tự
Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã
thị trấn), quận (huyện, thị xã), tỉnh
(thành phố)
3 Nguoidaidien Chuỗi ký tự Tên của người đại diện cơ quan, đơn vị
4 Chucvu Chuỗi ký tự Chức vụ của người đại diện, tổ chức,
cá nhân cung cấp
5 Diachiweb Chuỗi ký tự Địa chỉ website đơn vị (nếu có)
6 Dienthoai Chuỗi ký tự Điện thoại cơ quan, đơn vị, tổ chức
cung cấp
7 Thudientu Chuỗi ký tự Thư điện tử liên hệ cơ quan, đơn vị,
tổ chức cung cấp
8 Loaicongtrinh Chuỗi ký tự Loại công trình thực hiện quan trắc
9 Tinh Chuỗi ký tự Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi đặ t thiết bị quan trắc
-- 9 of 39 --
2
STT Ký hiệu
trường thông tin Kiểu giá trị Mô tả
10 Huyen Chuỗi ký tự Tên quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh nơi đặ t thiết bị quan trắc
11 Diachichitietcongtrinh Chuỗi ký tự Số nhà, ngõ, đường phố, phường
(xã) nơi đặ t thiết bị quan trắc
12 Dinhdangfiledulieu Chuỗi ký tự *.txt hoặ c *.xls.
- Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố chi tiết như bảng 2:
Bảng 2. Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố
STT
Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương
Ký
hiệu STT Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Ký
hiệu
1 Thành phố Hà Nội 01 33 Quảng Nam 49
2 Hà Giang