Mục lục - 4 điều ▼
Điều 51. ; khoản 1 Điều 56; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Đinh Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết tranh chấp về ly hôn, nuôi con với anh Bùi Văn T. Đây là tranh chấp
về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại
khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Bùi Văn T có nơi cư trú tại
thôn 4, xã Xuân Tín, tỉnh T Hóa. Căn cứ Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án nhân dân khu
vực 8 - T Hóa có thẩm quyền giải quyết vụ án.
Nguyên đơn chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, vì vậy Hội đồng xét xử căn
cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với chị H.
Bị đơn anh Bùi Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt tại phiên tòa với lý do đang phải chấp Hnh án tại trại giam Xuân
Nguyên (Hải Phòng), vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227,
khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với anh T.
[2] Về nội dung:
- Về hôn nhân:
Nguyên đơn chị Đinh Thị H và bị đơn anh Bùi Văn T chung sống với nhau
tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 21/12/2007 tại UBND xã Quảng Phú,
huyện Thọ Xuân (nay là xã Xuân Tín), tỉnh T Hóa, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá
trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng
quan điểm sống, năm 2022 anh T phạm tội cướp tài sản và bị kết án 07 năm 06
-- 3 of 7 --
4
tháng tù, hiện đang chấp Hnh án tại trại giam Xuân Nguyên (Hải Phòng); chị H và
anh T đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay.
Quá trình thu thập chứng cứ tại địa phương phản ánh: Anh T và chị H trong
thời gian sinh sống tại địa phương có xảy ra mâu thuẫn hay không thì địa phương
không biết vì không có báo cáo với chính quyền địa phương; Xác nhận hiện tại chị
H đi làm ăn xa không ở địa phương, anh T đang chấp Hnh án tại trại giam Xuân
Nguyên (Hải Phòng); Anh T và chị H có hai con chung là Bùi Văn Bình, sinh
ngày 08/06/2009 và Bùi Đình Nhật, sinh ngày 05/6/2011.
Bị đơn anh Bùi Văn T có ý kiến không đồng ý ly hôn chị H và đề nghị
không xét xử vắng mặt anh T. Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật
Hôn nhân và gia đình, ý kiến, yêu cầu của anh T không phù hợp nên không được
chấp nhận.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh T đã đến mức trầm trọng, tình cảm
vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1
Điều 56. Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số: 01/2024/NQ-
HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của chị H, cho chị H được ly hôn với anh T là có căn cứ.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Chị H và anh T công nhận có hai con chung là cháu Bùi Văn Bình, sinh
ngày 08/06/2009 và Bùi Đình Nhật, sinh ngày 05/6/2011.
Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 Nghị quyết số:
01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ
việc về hôn nhân và gia đình: Xét thấy hiện tại hai cháu Bình và Nhật đang ở với
chị H, chị H có đủ điều kiện nuôi dạy, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo tốt về mọi
mặt; Để không xáo trộn việc sinh hoạt và học tập của hai cháu nên khi ly hôn giao
hai cháu Bình và Nhật cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là
phù hợp. Chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không
xem xét.
- Về tài sản và công nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí và quyền kháng cáo: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Anh T và chị H có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
khoản 1 Điều 28, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2
-- 4 of 7 --
5
Điều 227. ; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đinh Thị H.
Chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T.
2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T công nhận vợ chồng có
hai con chung là Bùi Văn Bình, sinh ngày 08/06/2009 và Bùi Đình Nhật, sinh
ngày 05/6/2011. Khi ly hôn giao cả hai cháu Bình và Nhật cho chị H được trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung
và có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
3. Về tài sản chung và công nợ: Nguyên đơn chị H và bị đơn anh T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001327 ngày 09/10/2025 tại Thi Hnh án
dân sự tỉnh T Hóa, số tiền này được trừ vào số tiền án phí phải nộp, theo đó chị
Đinh Thị H đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Đinh Thị H và anh Bùi Văn T vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao
bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- VKSND cùng cấp;
- THADS tỉnh T Hóa;
- TAND tỉnh T Hóa;
- UBND xã Xuân Tín;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Văn Long
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - T HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
-- 5 of 7 --
6
Vào hồi 10 giờ 30, ngày 08 tháng 4 năm 2026;
Tại: Tòa án nhân dân khu vực 8 - T Hóa.
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Long
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Trung Tuyến; bà Đỗ Thị Phương.
Tiến Hnh nghị án vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 177/2025/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: - Chị Đinh Thị H; Sinh năm: 1993.
Bị đơn: - Anh Bùi Văn T; Sinh năm: 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Xuân ín, tỉnh T Hóa.
Căn cứ các chứng cứ và tài liệu đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả
tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
khoản 1 Điều 28, Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2
Điều 227. ; khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đinh Thị H.
Chị Đinh Thị H được ly hôn anh Bùi Văn T.
2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh T công nhận vợ chồng có
hai con chung là Bùi Văn Bình, sinh ngày 08/06/2009 và Bùi Đình Nhật, sinh
ngày 05/6/2011. Khi ly hôn giao cả hai cháu Bình và Nhật cho chị H được trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung
và có quyền qua lại thăm nom các con không ai được ngăn cấm, cản trở.
3. Về tài sản chung và công nợ: Nguyên đơn chị H và bị đơn anh T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0001327 ngày 09/10/2025 tại Thi Hnh án
-- 6 of 7 --
7
dân sự tỉnh T Hóa, số tiền này được trừ vào số tiền án phí phải nộp, theo đó chị
Đinh Thị H đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp án phí.
Kết quả biểu quyết: 3/3 = 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 40 phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các tHnh viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên.
THNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Trịnh Trung Tuyến Đỗ Thị Phƣơng
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Văn Long
-- 7 of 7 --