Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách Khuyến công
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công
Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác
xã thành phố, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường trên địa bàn thành phố; Giám
đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
-- 1 of 16 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 33 /2016/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
1. Phạm vi điều chỉnh
Chính sách này quy định nội dung và mức chi hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động
khuyến công địa phương; quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa
phương để khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp (sau đây gọi chung là hoạt động khuyến công).
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh thành lập theo quy định của pháp luật
có trụ sở đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và có hoạt động đầu tư
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn các xã thuộc huyện Hòa Vang;
các phường trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm: phường Hòa Hải, Hòa Quý thuộc
Quận Ngũ Hành Sơn và phường Hòa Hiệp Nam, Hòa Hiệp Bắc, Hòa Khánh Nam thuộc
Quận Liên Chiểu; các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh thuộc các làng nghề,
làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp thành lập và hoạt động theo nguyên tắc và quy định của Luật Hợp tác xã năm
2012. Tổ hợp tác thuộc lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành lập và hoạt
động theo Nghị định 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về
tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.
(sau đây gọi tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn)
-- 2 of 16 --
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố áp dụng sản xuất sạch
hơn.
c) Tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tham gia công tác quản lý, thực hiện
các hoạt động dịch vụ khuyến công.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về
hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố trong từng giai đoạn (thường là 05 năm)
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát
triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội,
lao động tại địa phương.
2. Kế hoạch khuyến công địa phương là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến
công hàng năm nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương trong
từng giai đoạn, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được.
3. Đề án khuyến công địa phương là đề án do Sở Công Thương quản lý, tổ chức
thực hiện từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương để triển khai các hoạt động
khuyến công địa phương theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công
nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển
sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật,
xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và đảm
bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản
lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi
trường.
6. Dịch vụ khuyến công là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung
hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4, Nghị định 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012
của Chính phủ về Khuyến công.
7. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp lập đề án khuyến
công và tổ chức thực hiện đề án theo kế hoạch khuyến công địa phương hằng năm.
8. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được thụ hưởng trực tiếp
từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia.
Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khuyến công địa phương
1. Ngân sách thành phố cấp hằng năm theo Kế hoạch.
2. Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
-- 3 of 16 --
3. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
1. Kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến
công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn, phù hợp với chủ
trương, chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của thành phố.
2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu
thầu (nếu đủ điều kiện) theo quy định.
3. Các tổ chức và cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, đúng
các quy định hiện hành của pháp luật; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định.
CHƯƠNG II
CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Điều 5. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu
cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho
người lao động. Mức chi áp dụng theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10
tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chính
sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sách, xã hội trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng. Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng tổng chi phí không quá 200 triệu
đồng/khóa đào tạo.
2. Chi tổ chức tập huấn, hội thảo, diễn đàn để nâng cao năng lực quản lý doanh
nghiệp, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp cho các cơ sở
sản xuất công nghiệp; hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp áp dụng theo Nghị quyết số
120/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan
quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn và các quy định hiện hành
khác có liên quan. Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng tổng chi phí không quá 50
triệu đồng/hội thảo.
3. Chi tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước về công tác khuyến công,
khuyến khích phát triển công nghiệp, sản xuất sạch hơn để nâng cao năng lực, trình độ
cho cán bộ làm công tác khuyến công. Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số
120/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan
quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn và các quy định hiện hành
khác có liên quan. Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/lần.
-- 4 of 16 --
4. Chi tổ chức khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài về công tác khuyến
công, khuyến khích phát triển công nghiệp, sản xuất sạch hơn để nâng cao năng lực,
trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-
BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công
chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh
phí. Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/lần.
5. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công áp dụng
theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề
án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”. Mức hỗ trợ
100% tổng chi phí nhưng không quá 350 triệu đồng/hội thi.
6. Chi tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm
công tác khuyến công áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010
của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách
nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Mức hỗ trợ 100%
tổng chi phí nhưng không quá 15 triệu đồng/người.
7. Chi ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực khuyến công áp dụng theo
Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài
chính - Kế hoạch và Đầu tư - Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử
dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/đơn vị.
8. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn
thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, điều 1 quy định này, bao gồm: Hoàn thiện kế
hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng
ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
9. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới,
sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn
chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn
kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình.
Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả
cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm
các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất,
phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/mô hình.
10. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào
sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng
không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
-- 5 of 16 --
11. Chi hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở công nghiệp thực hiện
theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính -
Bộ Công thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020. Mức chi tối đa
50% chi phí tư vấn nhưng không quá 50 triệu đồng/cơ sở.
12. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ
công mỹ nghệ tại thành phố Đà Nẵng
a) Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên
địa bàn thành phố tham gia hội chợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 đồng/đơn
vị tham gia đối với hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu và không quá 8.000.000
đồng/đơn vị tham gia đối với hội chợ triển lãm khác.
b) Hỗ trợ 100% phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước để quảng bá, tuyên
truyền về hội chợ trên băng rôn, phướn treo tại khu vực tổ chức hội chợ triển lãm và
các tuyến đường trên địa bàn thành phố. Số lượng tối đa không quá 150 băng rôn và
500 phướn/01 đợt hội chợ triển lãm.
13. Chi tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công
mỹ nghệ tại các tỉnh, thành trong nước.
a) Đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tham gia công tác quản lý, thực
hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng (không
quá 02 gian hàng); 100% chi phí trang trí gian hàng chung của thành phố tham gia hội
chợ triển lãm, chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của thành phố và
công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì (tối đa không quá 02 người).
b) Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng
riêng tại hội chợ triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10.000.000 đồng/đơn vị tham
gia đối với hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu và không quá 8.000.000 đồng/đơn
vị tham gia đối với hội chợ triển lãm khác.
14. Chi tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công
mỹ nghệ tại nước ngoài
a) Đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố tham gia công tác quản lý, thực
hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công: Hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội chợ triển
lãm tại nước ngoài, bao gồm: chi phí thuê gian hàng chung của thành phố Đà Nẵng;
chi phí trang trí, vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của thành phố, chi phí
làm thủ tục hải quan cho hàng hóa trưng bày chung của thành phố; Hỗ trợ 100% công
tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì để thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn, cụ
thể: hỗ trợ cho 01 người đối với đoàn có dưới 08 đơn vị tham gia, 02 người đối với
đoàn có từ 08-15 đơn vị tham gia, 03 người đối với đoàn có từ 15 đơn vị tham gia trở
lên.
-- 6 of 16 --
b) Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng
riêng tại hội chợ triển lãm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/đơn vị tham gia
tại khu vực Châu Á; 40 triệu đồng/đơn vị tham gia tại khu vực Châu Âu, Châu Phi,
Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 50 triệu đồng/đơn vị tham gia tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ
La Tinh.
15. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu:
- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp thành
phố, quận, huyện. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lần đối với cấp thành phố; 30
triệu đồng/lần đối với quận, huyện.
- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt
giải cấp thành phố thưởng không quá 3 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp quận, huyện
thưởng không quá 2 triệu đồng/sản phẩm.
16. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp
nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.
17. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các
lĩnh vực: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực;
thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa
50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
18. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh về khuyến công;
xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rời, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác.
Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với các cơ quan tuyên truyền và cơ quan
thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ 100%
tổng chi phí nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/chương trình.
19. Chi hỗ trợ thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp thành phố và cấp quận,
huyện. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 30 triệu đồng/hội,
hiệp hội cấp thành phố và không quá 15 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp quận, huyện.
Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này đầu tư sản xuất
vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các điều
kiện được quy định tại Điều 7 Quy định này, bao gồm:
a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và chế biến thực phẩm;
b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế
hàng nhập khẩu;
-- 7 of 16 --
c) Sản xuất vật liệu xây dựng (trừ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng
công nghệ nung bằng lò nung thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi
trường);
d) Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp;
đ) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy móc thiết bị, dụng cụ
cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết bán thành phẩm và công
nghiệp hỗ trợ;
e) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp.
2. Các ngành nghề và sản phẩm ưu tiên như sau:
a) Công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản;
b) Công nghiệp hỗ trợ;
c) Công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
d) Áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp;
đ) Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã được cấp giấy chứng nhận;
e) Các sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu.
Điều 7. Điều kiện để được xét hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
1. Nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp với quy định tại Điều 5 và ngành nghề hỗ
trợ phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 12 của Quy định này có
nội dung phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp của thành phố; phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương từng giai
đoạn.
3. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh
phí thực hiện đề án có đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương (sau khi trừ
số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ
từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí
khuyến công hỗ trợ.
CHƯƠNG III
TRÌNH TỰ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH PHÍ
KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ THẨM ĐỊNH,
XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương
-- 8 of 16 --
1. Hằng năm, Sở Công Thương có công văn thông báo đến các UBND, Phòng
Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng của các quận, huyện trên địa bàn và Trung tâm Khuyến
công tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố đề nghị đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến
công địa phương cho năm sau gửi về Sở Công Thương (thông qua Phòng Quản lý Công
nghiệp) trước ngày 01 tháng 8.
Hồ sơ gồm có:
a) Công văn đăng ký Kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương: 01 bản chính;
b) Báo cáo kết quả công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch khuyến công năm hiện tại; Mục tiêu và định hướng công tác khuyến
công năm sau: 01 bản chính;
c) Bảng tổng hợp chi tiết các đề án đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương
(mẫu số 01): 01 bản chính.
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
2. Sở Công Thương xem xét, bổ sung nhiệm vụ, đề án khuyến công địa phương
khác (nếu có), hoàn thành kế hoạch khuyến công địa phương cho kế hoạch và tổng hợp
chung trong kế hoạch dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài
chính trước ngày 31 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch. Sở Tài chính xem xét, tổng
hợp chung vào dự toán ngân sách của thành phố báo cáo UBND thành phố để trình Hội
đồng nhân dân thành phố quyết định bố trí ngân sách địa phương.
Điều 9. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, phê duyệt dự toán sử dụng
kinh phí khuyến công địa phương
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi UBND thành phố có quyết định
giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khuyến công địa phương
cho năm kế hoạch, Sở Công Thương gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ ki