1. Lực lượng tuần tra, canh gác đê được trang bị:
- Dụng cụ thông tin, liên lạc, phương tiện phục vụ công tác tuần tra, canh
gác đê; dụng cụ ứng cứu như đèn, đuốc, mai, cuốc, xẻng, đầm, vồ… và các dụng
cụ cần thiết khác phù hợp với từng địa phương;
- Sổ sách để ghi chép tình hình diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua
đê, công trình quản lý khác; tiếp nhận chỉ thị, nhận xét của cấp trên, phân công,
bố trí người tuần tra, canh gác hàng ngày.
2. Số lượng dụng cụ, sổ sách tối thiểu được trang bị cho mỗi đội tuần tra,
canh gác đê như sau:
a) Về dụng cụ:
- Áo phao: 06 cái;
- Áo đi mưa: 18 cái;
- Xe cải tiến: 02 chiếc;
- Quang gánh: 10 đôi;
- Xẻng: 06 cái;
- Cuốc: 06 cái;
- Mai đào đất: 02 cái;
- Xè beng: 01 cái;
- Dao: 10 con;
- Vồ: 05 cái;
- Đèn bão: 05 cái;
- Đèn ắc quy hoặc đèn pin: 05 cái;
- Trống hoặc kẻng: 01 cái;
- Biển tín hiệu báo động lũ: 01 bộ;
- Đèn tín hiệu báo động lũ: 01 bộ;
- Tiêu, bảng báo hiệu hư hỏng: 20 cái;
-- 4 of 13 --
5
- Dầu hỏa: 10 lít.
b) Về sổ sách:
- Sổ ghi danh sách, phân công người tuần tra canh gác theo từng ca, kíp
trong ngày; ghi chỉ thị, ý kiến của cấp trên và những nội dung đã báo cáo với
cấp trên trong ngày.
- Sổ nhật ký ghi chép diễn biến của đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công
trình quản lý khác;
Những sổ sách trên phải giữ gìn cẩn thận, ghi chép rõ ràng và thường
xuyên để ở trụ sở của đội (điếm canh đê hoặc nhà dân khu vực gần đê - đối với
những khu vực chưa có điếm canh đê); nếu không có lệnh của đội trưởng thì
không được mang sổ sách đi nơi khác.
c) Dụng cụ, sổ sách trên được để tại trụ sở của đội và được bàn giao giữa
các kíp trực.
3.5 Nguồn kinh phí mua sắm dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 của
Điều này:
a) Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4.6 Ủy ban nhân dân cấp xã có đê, trước mùa lũ chịu trách nhiệm mua sắm
dụng cụ, sổ sách quy định tại khoản 2 Điều này để cấp cho các đội tuần tra, canh
gác đê.
5.7 Sau mùa lũ, đội trưởng các đội tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm
tổng hợp, thống kê và trao trả số dụng cụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này
để bảo quản theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã.
6.8 Các loại sổ sách quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, đội trưởng đội
tuần tra, canh gác đê có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan chuyên trách quản lý
đê điều để xử lý và bảo quản.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng,
chống thiên tai, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
-- 5 of 13 --
6
7. Việc giao nhận các dụng cụ và sổ sách trên đây phải được lập biên bản
để quản lý, theo dõi.