Nghị quyết25/NQ-HĐNDBan hành: 03/04/2026Đã bị bổ sung
Nghị quyết Về chủ trương đầu tư dự án:
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Bổ sungNghị quyết 25/NQ-HĐND
- Bổ sungNghị quyết 25/NQ-HĐND
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 85/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 85/2025/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. : Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng tuyến đường
bộ cao tốc Bắc Kạn - Cao Bằng, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu đầu tư:
Dự án được đầu tư xây dựng nhằm hoàn chỉnh toàn tuyến cao tốc CT07
(Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng) theo quy hoạch của Chính phủ, có
kết nối liên thông với tuyến cao tốc vành đai biên giới Việt - Trung CT10 (Quảng
Ninh - Lạng Sơn - Cao Bằng) và hệ thống giao thông trong khu vực. Góp phần
hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vùng Trung du và miền núi phía
Bắc đảm bảo đồng bộ, hiện đại; tích cực cùng cả nước thực hiện mục tiêu đến
năm 2030 toàn quốc đạt 5.000 km cao tốc và mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên
10%; chủ động, trách nhiệm thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước
về đột phá chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, Nghị quyết của Bộ
Chính trị về phát triển vùng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng,… Từ
đó đáp ứng nhu cầu vận tải, liên kết vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế, giao thương
giữa các tỉnh vùng Đông Bắc với Thủ đô Hà Nội và các cảng biển; tạo động lực,
nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng không gian phát triển (góp phần hình
thành các khu đô thị, công nghiệp, dịch vụ du lịch,…), tạo điều kiện thu hút các
nhà đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng và
các tỉnh, thành phố trong khu vực; đáp ứng yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ
về quốc phòng - an ninh và mong mỏi của Nhân dân vùng Đông Bắc.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư:
2.1. Phạm vi đầu tư:
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
Tuyến cao tốc có chiều dài khoảng 82,50km, trong đó: trên địa phận tỉnh
Thái Nguyên khoảng 60,66km, đi qua các phường, xã: Bắc Kạn, Đức Xuân,
Phong Quang, Cẩm Giàng, Phủ Thông, Thượng Minh, Nà Phặc, Thượng Quan,
Ngân Sơn, Bằng Vân; trên địa phận tỉnh Cao Bằng khoảng 21,84km, đi qua các
phường, xã: Tân Giang, Thục Phán, Minh Khai, Canh Tân, Bạch Đằng. Điểm đầu
tuyến: khớp nối với đường cao tốc Chợ Mới - Bắc Kạn thuộc địa phận phường
Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên; điểm cuối tuyến: thuộc địa phận phường Tân Giang,
tỉnh Cao Bằng.
Đoạn tuyến nối từ điểm cuối cao tốc có tổng chiều dài khoảng 15,42km,
gồm có các đoạn: Đoạn 1 - kết nối với khu vực trung tâm tỉnh Cao Bằng có chiều
dài khoảng 8,22km, thuộc phường Tân Giang và Thục Phán, với điểm cuối tại
Km5+600, đường tránh Thành phố Cao Bằng; Đoạn 2 - kết nối với Đường tỉnh
209 có chiều dài 2,20km, thuộc phường Tân Giang, với điểm cuối tại Km9+800,
Đường tỉnh 209; Đoạn 3 - kết nối với Quốc lộ 3 có chiều dài 5,0km, thuộc phường
Tân Giang và xã Bạch Đằng, với điểm cuối tại Km258+650, Quốc lộ 3.
2.2. Quy mô đầu tư:
2.2.1. Phần đường cao tốc:
- Phần tuyến: Vận tốc thiết kế Vtk = 80km/h; Tiêu chuẩn thiết kế TCVN
5729:2012; Mặt cắt ngang: Nền đường rộng Bnền=22,0m (phần xe chạy
4x3,5=14,0m; dải phân cách giữa và an toàn trong 0,5+2x0,5=1,5m; dải an toàn
2x2,5=5,0m; lề đất 2x0,75=1,5m).
- Công trình cầu: Vận tốc thiết kế Vtk = 80km/h; Tiêu chuẩn thiết kế: theo
tiêu chuẩn TCVN 11823:2017; Mặt cắt ngang: Bề rộng toàn cầu 22,0m (phần xe
chạy 4x3,5=14,0m; dải phân cách giữa và an toàn trong 0,5+2x0,5=1,5m; dải an
toàn 2x2,5=5,0m; Lan can + lề an toàn ngoài 2x0,5+2x0,25=1,5m).
- Công trình hầm: gồm có 03 hầm, tại vị trí tương ứng khoảng: Km22+400,
Km37+600, Km60+700; hầm được thiết kế theo quy mô 02 ống hầm riêng biệt,
mỗi ống phục vụ 01 chiều xe chạy. Bề rộng mỗi ống hầm: B = 10,40 m, bố trí 02
làn xe (Phần xe chạy: 2 × 3,50 = 7,00 m; Dải an toàn hai bên: 2 × 0,50 = 1,00 m;
Lề kỹ thuật và dải bố trí thiết bị: khoảng 2,40 m).
- Nút giao: gồm có 10 nút giao, tại các vị trí tương ứng khoảng: Km0+900,
Km7+200, Km12+600, Km18+000, Km23+000, Km28+000, Km44+000,
Km52+500, Km70+500, Km82+500.
2.2.2. Phần đường kết nối:
a) Tuyến số 1 (kết nối điểm cuối cao tốc với trung tâm tỉnh, quy mô đầu tư
như cao tốc):
- Phần tuyến: Vận tốc thiết kế Vtk = 80km/h; Tiêu chuẩn thiết kế: theo tiêu
chuẩn TCVN 4054:2005; Mặt cắt ngang: Nền đường rộng Bnền=22,0m (phần xe
chạy 4x3,5=14,0m; dải phân cách giữa và an toàn trong 0,5+2x0,5=1,5m; dải an
toàn 2x2,5=5,0m; lề đất 2x0,75=1,5m).
- Công trình cầu: Vận tốc thiết kế Vtk = 80km/h; Tiêu chuẩn thiết kế: theo
tiêu chuẩn TCVN 11823:2017; Mặt cắt ngang: Bề rộng toàn cầu 22,0m (phần xe
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
chạy 4x3,5=14,0m; dải phân cách giữa và an toàn trong 0,5+2x0,5=1,5m; dải an
toàn 2x2,5=5,0m; Lan can + lề an toàn ngoài 2x0,5+2x0,25=1,5m).
b) Tuyến số 2 (kết nối điểm cuối cao tốc với đường Hồ Chí Minh) và Tuyến
số 3 (kết nối điểm cuối cao tốc với đường tỉnh 209):
- Phần tuyến: Vận tốc 60km/h; Tiêu chuẩn thiết kế: theo tiêu chuẩn TCVN
4054:2005; Bề rộng mặt đường: Nền đường rộng Bnền=12,0m, Mặt đường rộng
Bmặt=11,0m.
- Công trình cầu: Vận tốc thiết kế 60km/h; Tiêu chuẩn thiết kế theo tiêu
chuẩn TCVN 11823:2017; Bề rộng mặt cầu: bề rộng toàn cầu BCầu=12m; mặt
đường xe chạy Bmặt=11,0m; lan can 2x0,5=1,0m.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Tổng mức đầu tư dự án: 29.300,0 tỷ đồng.
5. Cơ cấu nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước
Trong đó: - Ngân sách trung ương: 27.688,4 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương: 1.611,6 tỷ đồng.
6. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Cao Bằng.
7. Thời gian thực hiện dự án: 2026 - 2029.
8. Tiến độ thực hiện dự án:
- Năm 2026: Thực hiện chuẩn bị đầu tư dự án và giải phóng mặt bằng, tái
định cư.
- Năm 2027: Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư; Triển
khai thi công xây dựng công trình.
- Năm 2028: Tiếp tục thi công xây dựng hoàn thành công trình.
- Năm 2029: Vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử
dụng; tổ chức quản lý, khai thác, vận hành công trình.
9. Dự kiến quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đich khác để thực hiện dự án: Khoảng 359,82 ha (trong đó: rừng phòng
hộ khoảng 36,92ha; rừng sản xuất khoảng 321,62 ha, rừng ngoài quy hoạch lâm
nghiệp khoảng 1,28ha), trong đó địa phận tỉnh Cao Bằng khoảng 137,70 ha (trong
đó: Rừng phòng hộ khoảng 28,55 ha; rừng sản xuất khoảng 108,60 ha; diện tích
rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp khoảng 0,55 ha (rừng tự nhiên)). Đối với diện tích
rừng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của pháp luật.
10. Về phân chia dự án thành phần
10.1. Dự án thành phần 1: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt
bằng, thuộc dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Kạn - Cao
Bằng (đoạn qua địa phận tỉnh Thái Nguyên).
- Tổng mức đầu tư dự kiến: 1.181,1 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách địa phương.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2027.
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
10.2. Dự án thành phần 2: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt
bằng, thuộc dự án đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Kạn - Cao
Bằng (đoạn qua địa phận tỉnh Cao Bằng).
- Tổng mức đầu tư dự kiến: 430,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách địa phương.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2027.
10.3. Dự án thành phần 3: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc
Kạn - Cao Bằng.
- Tổng mức đầu tư dự kiến: 27.688,4 tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách Trung ương.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2029.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời thực
hiện đúng theo Thông báo số 162/TB-VPCP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Văn
phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng
Hà tại cuộc họp về việc đầu tư dự án xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc Kạn
- Cao Bằng và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy
định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ
họp thứ 02 (Chuyên đề) thông qua ngày 03 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực từ
ngày thông qua./.
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lã Hoài Nam
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.