các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NNN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thanh Hà
-- 2 of 20 --
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 00 5 0 /QĐ-UBND ngày0 0 / 0 /2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Thực hiện các định hướng, chỉ đạo của Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số tại Thông báo số
20-TB/CQTTBCĐ ngày 16/3/2026 về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm,
Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số tại Phiên họp lần thứ nhất năm 2026 của Thường trực Ban chỉ
đạo; trên cơ sở các quy định của pháp luật về KHCN, ĐMST và các quy định có liên
quan, nhằm tạo hệ thống giải pháp tổng thể, đồng bộ để triển khai các hoạt động hỗ
trợ ĐMST trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế-xã hội trong giai đoạn mới, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Khánh Hòa ban hành
Chương trình hỗ trợ ĐMST trong doanh nghiệp giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy ĐMST trong doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa; đẩy mạnh ứng dụng các
thành tựu KHCN, ĐMST và chuyển đổi số vào trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự
động hóa và công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh theo
định hướng của Trung ương, phù hợp thực tiễn của tỉnh Khánh Hòa.
2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Góp phần nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST trên địa bàn
tỉnh, hướng tới đạt trên 40% tổng số doanh nghiệp theo định hướng quốc gia; hằng
năm tối thiểu có 30 doanh nghiệp được hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình, phấn đấu
đến năm 2030 hỗ trợ khoảng 150 doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các hoạt động ứng dụng, chuyển giao, đổi
mới công nghệ và chuyển đổi số; phấn đấu hằng năm thực hiện khoảng 5 nhiệm vụ
ĐMST, trong đó tối thiểu 70% doanh nghiệp được hỗ trợ có công nghệ, quy trình
hoặc giải pháp số được ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm và phát
triển sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; phấn đấu hằng năm hình thành
khoảng 5 sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình mới, trong đó phần lớn được đưa ra thị
-- 3 of 20 --
2
trường.
d) Hỗ trợ hằng năm khoảng 10 doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất chất lượng; đồng thời phát triển
tài sản trí tuệ, phấn đấu có khoảng 02 đối tượng sở hữu trí tuệ được đăng ký, bảo hộ
và khai thác.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu kỹ thuật của thị
trường nước ngoài; phấn đấu hằng năm có 5 doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí thử
nghiệm, đánh giá và chứng nhận đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm xuất khẩu; qua
đó nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị khu vực và quốc tế.
e) Tăng cường năng lực ĐMST cho doanh nghiệp thông qua đào tạo, tư vấn,
kết nối chuyên gia và tổ chức trung gian; phấn đấu hằng năm đào tạo 100-150 lượt
nhân lực, trong đó ưu tiên đội ngũ quản trị cấp cao, cán bộ quản lý phụ trách ĐMST,
chuyển đổi số và kỹ thuật viên trực tiếp vận hành, làm chủ công nghệ, quy trình sản
xuất; đồng thời bảo đảm tối thiểu 70% doanh nghiệp tham gia Chương trình được
tiếp cận dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyên sâu.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Chương trình hỗ trợ triển khai hoạt động ĐMST trong doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: thực hiện nhiệm vụ ĐMST; ứng dụng, chuyển giao
và đổi mới công nghệ; chuyển đổi số; phát triển sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; và
các hoạt động liên quan trực tiếp đến ĐMST trong doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về KHCN và ĐMST.
2. Đối tượng
- Các cơ quan quản lý nhà nước về KHCN và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong tổ chức triển khai Chương trình.
- Các tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Chương trình, tổ chức
trung gian hỗ trợ ĐMST (bao gồm: trung tâm đổi mới sáng tạo; trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp; khu làm
việc chung; tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, sở hữu
trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; và các tổ chức trung gian khác theo quy
định) và các đơn vị cung cấp dịch vụ hỗ trợ ĐMST.
- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
ĐMST trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp KHCN, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp thuộc
các ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực, đặc trưng, kinh tế mũi
nhọn của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách thúc đẩy doanh nghiệp ĐMST
- Tổ chức triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ĐMST
theo quy định của pháp luật có liên quan; lồng ghép, phối hợp với các chính sách hỗ
-- 4 of 20 --
3
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, phát
triển tài sản trí tuệ và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan.
- Tham mưu xây dựng, hoàn thiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ
chế, chính sách về ĐMST, quy định cụ thể về ĐMST thuộc phạm vi quản lý của
tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; nghiên cứu, đề xuất việc thành
lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của các quỹ phát triển KHCN và ĐMST theo
quy định.
- Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng,
chuyển giao, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, chuyển đổi số và nâng cao
năng lực quản trị ĐMST.
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành
các chương trình, kế hoạch về ĐMST trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn tổ chức thực hiện.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hoạt động ĐMST
a) Nguyên tắc hỗ trợ:
- Việc hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hoạt động ĐMST bảo đảm tuân thủ quy
định của pháp luật về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số.
- Các nội dung hỗ trợ quy định tại mục này là các nội dung chi được xem xét
trong khuôn khổ nhiệm vụ ĐMST, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nội dung nhiệm
vụ; có sản phẩm đầu ra cụ thể, khả năng ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh và được
xem xét hỗ trợ trên cơ sở đánh giá kết quả đầu ra, hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng,
năng lực cạnh tranh và tác động đối với hệ thống ĐMST.
- Việc hỗ trợ bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
không trùng lặp với các chương trình, chính sách hỗ trợ khác; có sự tham gia đối
ứng của doanh nghiệp theo quy định (nếu có).
- Không thực hiện hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với hoạt động đầu
tư tài sản cố định, trang thiết bị quy mô lớn của doanh nghiệp; chi phí vận hành
thường xuyên của doanh nghiệp, trừ trường hợp các nội dung này thuộc nhiệm vụ
ĐMST đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm, giải pháp ĐMST có khả năng
phục vụ đồng thời mục tiêu phát triển kinh tế và yêu cầu quốc phòng, an ninh khi
cần thiết.
b) Nội dung hỗ trợ:
Các nội dung hỗ trợ triển khai hoạt động ĐMST bao gồm:
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, liên kết hợp tác và phát triển thị trường
KHCN:
+ Thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ, ưu tiên các dự án thuộc lĩnh
vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; thúc đẩy ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ.
+ Hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (trường đại học,
-- 5 of 20 --
4
viện nghiên cứu, tổ chức KHCN, trung tâm ĐMST, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạ o ...) trong nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện công nghệ; đào tạo, trao đổi nhân
lực; chia sẻ thông tin, dữ liệu; hình thành và phát triển các mô hình liên kết, chuỗi
giá trị dựa trên công nghệ.
+ Phát triển các tổ chức trung gian, mạng lưới hỗ trợ ĐMST; tạo điều kiện để
doanh nghiệp tiếp cận, khai thác hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, cơ sở thử
nghiệm, nền tảng số và cơ sở dữ liệu; thúc đẩy kết nối cung - cầu công nghệ, phát
triển thị trường KHCN trên địa bàn tỉnh.
- Nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép,
phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp
chuyển đổi số; mua thông tin về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ trợ.
- Thuê thiết bị kiểm tra, đo lường, kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng
cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử
nghiệm; sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ
trực tiếp thực hiện dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát
triển quyền sở hữu trí tuệ.
- Mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng phục vụ trực tiếp sản xuất
thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình công nghệ, dây chuyền sản xuất
(bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu tiên).
- Triển khai nhiệm vụ ĐMST được thực hiện bởi: thành viên tham gia thực
hiện; kỹ thuật viên, lao động hỗ trợ; thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài phối
hợp thực hiện. Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ, tiêu chí xác định chuyên
gia trong nước, nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công nghệ, xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở
hữu trí tuệ.
- Thử nghiệm, kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công
nghệ, dây chuyền sản xuất mới.
- Triển khai thử nghiệm đối với sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh do tổ
chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; chứng nhận hợp chuẩn, chứng
nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật; hướng dẫn
xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất
lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; áp dụng các hệ thống quản lý,
công cụ cải tiến năng suất chất lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống
quản lý mới, hệ thống truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp
hữu cơ, năng suất xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng
hóa.
- Triển khai sử dụng dịch vụ mới, sản phẩm mới là kết quả của nhiệm vụ KHCN
và ĐMST của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết
quả nhiệm vụ thông qua thị trường.
-- 6 of 20 --
5
- Đăng ký bảo hộ, khai thác, phát triển quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và
nước ngoài.
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất phục vụ ứng dụng, chuyển
giao và đổi mới công nghệ, thúc đẩy hoạt động ĐMST trong doanh nghiệp; ưu tiên
hỗ trợ các doanh nghiệp có sản phẩm, giải pháp ĐMST có khả năng phục vụ đồng
thời mục tiêu phát triển kinh tế và yêu cầu quốc phòng, an ninh khi cần thiết.
- Các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động ĐMST, hỗ trợ thực
hiện ĐMST theo các quy định pháp luật liên quan.
c) Hình thức hỗ trợ:
Việc hỗ trợ doanh nghiệp triển khai hoạt động ĐMST được thực hiện thông
qua các hình thức sau:
(1) Hỗ trợ thông qua chương trình, nhiệm vụ KHCN và ĐMST hoặc các hoạt
động phát triển hệ thống ĐMST, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của
pháp luật về KHCN và ĐMST:
+ Áp dụng đối với các nội dung nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ,
phát triển sản phẩm, sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ và các nội dung liên
quan.
+ Nội dung hỗ trợ được thực hiện thông qua việc giao trực tiếp, tuyển chọn
hoặc đặt hàng nhiệm vụ ĐMST theo quy định của pháp luật về KHCN và ĐMST,
bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm đầu ra của nhiệm vụ.
(2) Hỗ trợ lãi suất vay, thực hiện theo quy định tại Mục 2
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và quy định pháp luật có liên
quan:
+ Áp dụng đối với các dự án đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng, chuyển giao
công nghệ; dự án đầu tư thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất phục vụ hoạt động
ĐMST của doanh nghiệp.
+ Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua Quỹ phát triển KHCN và ĐMST của
tỉnh (nếu được thành lập) hoặc các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có chức
năng hỗ trợ hoạt động ĐMST theo quy định, bảo đảm đúng đối tượng, đúng mục
đích và tuân thủ các điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật
có liên quan.
(3) Hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), thực hiện theo quy định
tại Mục 3
Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ và quy
định pháp luật có liên quan:
+ Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ phục vụ hoạt động KHCN
và ĐMST, bao gồm: tư vấn công nghệ, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm, kiểm
nghiệm, đánh giá chất lượng, xây dựng tiêu chuẩn, sở hữu trí tuệ, xúc tiến thương
mại và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan phục vụ hoạt động ĐMST.
+ Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua Quỹ phát triển KHCN và ĐMST của
tỉnh (nếu được thành lập), các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoặc tổ chức
-- 7 of 20 --
6
trung gian hỗ trợ ĐMST, đơn vị được giao nhiệm vụ theo quy định, bảo đảm công
khai, minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
(4) Hỗ trợ thông qua đào tạo, tư vấn, kết nối và phát triển hệ sinh thái ĐMST
theo quy định của pháp luật về KHCN và ĐMST:
+ Áp dụng đối với các hoạt động nâng cao năng lực ĐMST của doanh nghiệp;
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; kết nối chuyên gia, tổ chức trung gian, quỹ đầu
tư và thị trường.
+ Nội dung hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ ĐMST, chương trình
đào tạo, tư vấn hoặc hoạt động kết nối do cơ quan có thẩm quyền tổ chức hoặc giao
nhiệm vụ theo quy định.
3. Phát triển nguồn nhân lực và năng lực phục vụ hoạt động ĐMST trong
doanh nghiệp
- Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về
quản trị công nghệ, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ và ĐMST; nâng cao năng lực vận
hành, làm chủ công nghệ, quản lý chất lượng và năng suất.
- Kết nối tri thức và chuyển giao công nghệ: Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với
viện, trường, chuyên gia để chuyển giao tri thức, công nghệ và cải tiến quy trình sản
xuất; khuyến khích hợp tác doanh nghiệp - cơ sở đào tạo để phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao; tạo điều kiện cho sinh viên, thực tập sinh tham gia thực tập tại
doanh nghiệp, nâng cao kinh nghiệm thực tiễn.
- Thúc đẩy văn hóa và nhận thức ĐMST:
+ Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, khảo sát, thu thập số liệu.
+ Triển khai các chương trình, chiến dịch truyền thông về ĐMST; hình thành
và phát triển mô hình hợp tác Nhà nước - doanh nghiệp - viện, trường, gắn kết nghiên
cứu khoa học với sản xuất và thị trường, nâng cao năng lực ĐMST toàn tỉnh.
+ Xây dựng chuyên mục về ĐMST trong doanh nghiệp trên các kênh thông tin,
tuyên truyền.
+ Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên Trang thông tin điện tử của các sở,
ban, ngành, UBND cấp xã, viện, trường, hiệp hội.
+ Vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử ĐMST
(https://innokhanhhoa.vn).
4. Phát triển hạ tầng nền tảng và cơ sở dữ liệu phục vụ ĐMST trong doanh
nghiệp
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về ĐMST; kết nối, tích hợp với hệ thống cơ
sở dữ liệu ngành KHCN của tỉnh, bảo đảm chia sẻ, liên thông và khai thác đồng bộ.
Đồng thời, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên các nền tảng số phục vụ kết nối cung - cầu
công nghệ, chuyên gia, dịch vụ hỗ trợ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả
các nguồn lực ĐMST.
- Nghiên cứu, chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm Thông tin và Ứng
-- 8 of 20 --
7
dụng KHCN của tỉnh theo hướng hình thành trung tâm ĐMST; từng bước đầu tư,
hoàn thiện và đưa vào vận hành không gian hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST tỉnh Khánh
Hòa theo quy định.
- Tổ chức rà soát, lồng ghép, kết nối và khai thác hiệu quả các hạ tầng phục vụ
hoạt động ĐMST trên địa bàn tỉnh, bao gồm: trung tâm nghiên cứu, phòng thí
nghiệm, cơ sở ươm tạo, tổ chức trung gian, cơ sở dữ liệu và các nền tảng số có liên
quan; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các hạ tầng, thiết bị, dịch vụ phục vụ
nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ và phát triển sản phẩm.
IV. NHIỆM VỤ VÀ SẢN PHẨM
(Theophụ lục đính kèm).
V. KINH PHÍ THỰC h i ệ n
Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước: Kinh phí được bố trí theo phân cấp ngân sách hiện hành,
trong dự toán chi sự nghiệp KHCN, ĐMST của tỉnh, bảo đảm tuân thủ Luật Ngân
s