Số: /2025/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Xây dựng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24; khoản 3 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 3 Điều 28; khoản 2 Điều 71; khoản 6 Điều 74; khoản 2
Điều 75. , khoản 1 Điều 81 và khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng năm
2022; quy định các nội dung được phân cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi chung là Thông tư).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Xây dựng, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp xã về lĩnh vực xây dựng. 2
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có công lao, thành tích đóng góp vào
sự phát triển của Bộ Xây dựng và liên quan đến công tác thi đua khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Khối, Cụm thi đua của Bộ Xây dựng
1. Khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Xây dựng tổ chức
để phát động, triển khai các phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
2. Cụm thi đua do Hội đồng thi đua - Khen thưởng các cơ quan, đơn vị có
tư cách pháp nhân trực thuộc Bộ Xây dựng tổ chức để phát động, triển khai các phong trào thi đua, ký giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Điều 4. Quy định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân,
tập thể thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Xây dựng. Chương II ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ XÂY DỰNG VÀ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Điều 5. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuộc và trực thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.
2. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong một số trường hợp cụ
thể được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 15/2025/TT- BNV ngày 04/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều 3 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 6. Cờ thi đua của Bộ Xây dựng
Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể trong các trường hợp sau:
1. Tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối thi đua do
Bộ Xây dựng tổ chức và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Xây dựng phát
động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào và đạt các tiêu chí của phong trào thi đua theo chuyên đề.
Điều 7. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng cho các tập thể thuộc và
trực thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể
thuộc và trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 8. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng cho các tập thể thuộc và
trực thuộc Bộ Xây dựng đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Không xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho các tập thể
thuộc và trực thuộc Bộ mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 01 năm tính đến thời điểm đơn vị trình hồ sơ khen thưởng, trừ các cơ quan, đơn vị sau hợp nhất, sáp nhập.
Điều 9. Bằng khen của Bộ Xây dựng
1. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương
mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện; 4 b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; đ) Có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng từ 10 năm trở lên (đối với nam), 08 năm trở lên (đối với nữ) và có nhiều thành tích hoặc thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị; có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có ít nhất 01 lần được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Cá nhân được đề nghị xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn); e) Cá nhân có quá trình công tác tại Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét tặng trước thời điểm nghỉ hưu như sau: Đối với cá nhân công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng: có 05 năm liên tục trước thời điểm nghỉ hưu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; Đối với cá nhân công tác tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch kiến trúc: có thời gian giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc Sở từ 05 năm trở lên, trong thời gian đó liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí
thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng được Bộ Xây dựng công nhận. 5
3. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phát động hoặc triển khai thực hiện; b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng; c) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo trong các ngành, lĩnh vực và các dịch vụ công do Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; d) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đ) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có quá trình thành lập từ 10 năm trở lên, trong đó có 05 năm liên tục trước thời điểm đề nghị được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên và được xét tặng vào dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
4. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các bộ,
ban, ngành, tỉnh; cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có thành tích, đóng góp trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Xây dựng hoặc đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này hoặc điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này hoặc có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng.
5. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp cho xã hội trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
6. Bằng khen của Bộ Xây dựng để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của Bộ Xây dựng. 6
Điều 10. Giấy khen
1. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ có tư
cách pháp nhân; Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ để tặng cho cá nhân, tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Giấy khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để tặng cho
a) Tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều này; các tập thể gồm: các Vụ trực thuộc Bộ, Văn phòng Bộ và các tập thể thuộc Vụ, Văn phòng Bộ; các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ; các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực tại các tổ chức phối hợp liên ngành; b) Các cá nhân thuộc các tập thể quy định tại điểm a khoản này, đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do cơ quan, đơn vị phát động; c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
4. Tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với tập thể
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; b) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua; c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong lĩnh vực thuộc cơ quan, đơn vị quản lý.
Điều 11. Kỷ niệm chương
1. Kỷ niệm chương của Bộ Xây dựng bao gồm Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” và Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây 7 dựng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng (sau đây gọi là trong ngành) và các cá nhân ngoài ngành có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng. a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong lĩnh vực giao thông vận tải trong phạm vi cả nước, gồm: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng và đăng kiểm; quản lý các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực giao thông vận tải và các cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực giao thông vận tải; b) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Xây dựng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân làm việc trong lĩnh vực xây dựng trong phạm vi cả nước gồm: quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; quản lý các dịch vụ công trong lĩnh vực xây dựng và các cá nhân có công lao, thành tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng.
2. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
a) Việc xét tặng Kỷ niệm chương đảm bảo chính xác, công bằng, dân chủ, công khai, minh bạch và kịp thời, đúng đối tượng, tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư này; b) Mỗi loại Kỷ niệm chương chỉ xét tặng hoặc truy tặng một lần cho cá nhân. Trường hợp cá nhân đủ tiêu chuẩn có thể được tặng 02 loại Kỷ niệm chương; c) Chỉ xét tặng Kỷ niệm chương thứ hai sau khi cá nhân được nhận Kỷ niệm chương thứ nhất ít nhất 03 năm; d) Đối với các cá nhân quy định tại khoản 3 Điều này, nếu có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo được hưởng chế độ phụ cấp khu vực từ 0,5 trở lên theo quy định thì thời gian công tác thực tế trong ngành tại các địa bàn trên được nhân với hệ số 1,5; đ) Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân tự ý bỏ việc; bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian thi hành kỷ luật; Trường hợp cá nhân bị xử lý kỷ luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương; 8 e) Đối với cá nhân trong ngành được điều động, chuyển công tác từ lĩnh vực giao thông vận tải sang lĩnh vực xây dựng hoặc ngược lại thì được đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về lĩnh vực đã công tác hoặc lĩnh vực hiện đang công tác tại thời điểm đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (hoặc trước khi nghỉ hưu); Trường hợp cá nhân công tác trong các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ chung đối với lĩnh vực giao thông vận tải và lĩnh vực xây dựng thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân quyết định đề nghị khen thưởng 01 loại Kỷ niệm chương.
3. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân trong ngành
Cá nhân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có tổng thời gian công tác đủ 20 năm trở lên đối với nam, đủ 15 năm trở lên đối với nữ. Đối với trường hợp xét tặng Kỷ niệm chương thứ hai thì phải có tổng thời gian công tác đủ 25 năm trở lên đối với nam, đủ 20 năm trở lên đối với nữ; b) Có tổng thời gian đủ 05 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; Đối với trường hợp xét tặng Kỷ niệm chương thứ hai thì phải có tổng thời gian đủ 10 năm trở lên giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ, Cục và tương đương thuộc Bộ hoặc lãnh đạo cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên; c) Đối với cá nhân chuyển công tác về các cơ quan, đơn vị trong ngành hoặc từ các cơ quan, đơn vị trong ngành chuyển sang các ngành khác có đủ 25 năm công tác liên tục, trong đó thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đủ 10 năm trở lên đối với nam, đủ 08 năm trở lên đối với nữ; d) Cá nhân trong ngành, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong quá trình công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều này thì được xét tặng Kỷ niệm chương.
4. Tiêu chuẩn để xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá nhân có công lao, thành
tích đóng góp cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có công lao, thành tích xuất sắc trong công tác, lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ 9 Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành; b) Có sáng kiến, giải pháp hoặc công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực, hiệu quả cho sự phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành; c) Có đóng góp nguồn lực (trí tuệ, tài chính hoặc vật chất) góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và được Bộ Xây dựng lấy ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành; d) Có công lao trong xây dựng, phát triển và củng cố mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế, góp phần xây dựng và phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng; đ) Các trường hợp khác có đóng góp công lao, thành tích và được Bộ Xây dựng xác nhận.
5. Thẩm quyền đề nghị xét khen thưởng Kỷ niệm chương
a) Hằng năm, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị của mình quản lý đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 11 Thông tư (bao gồm cả những trường hợp đã nghỉ công tác theo chế độ; đối với trường hợp cơ quan, đơn vị giải thể hoặc sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ có trách nhiệm xem xét, đề nghị) và các đối tượng liên quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định; b) Hằng năm, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý và cá nhân khác ở địa phương đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Thông tư này; c) Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế thẩm định hồ sơ, lập danh sách và đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho các đối tượng là người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc làm việc cho các tổ chức nước ngoài.
6. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Giấy chứng nhận Kỷ niệm
chương và biểu trưng (logo) của Bộ Xây dựng; đồng thời có trách nhiệm tiếp tục gìn giữ và phát huy truyền thống các ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính 10 sách, pháp luật của Nhà nước.
Điều 12. Bức trướng của Bộ Xây dựng
Bức trướng của Bộ Xây dựng để tặng cho các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng; các Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc; các Hội, Hiệp hội trong ngành, lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý nhân dịp cơ quan, đơn vị tổ chức lễ kỷ niệm ngày truyền thống (vào năm tròn theo quy định), có công lao đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành, lĩnh vực thuộc thầm quyền quản lý của Bộ Xây dựng và đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả
do Bộ Xây dựng phát động.
2. Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể được cấp có thẩm quyền công
nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Chương III THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen
thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua,
khen thưởng của Bộ Xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đảm bảo đúng thời hạn, thành phần, nội dung
theo quy định. Đối tượng được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác tron
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.