Thông tư0502/TTBan hành: 31/07/2013Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2013)
- 中文通知 - 越南 (2013)
- 日本語通達 - ベトナム (2013)
- 한국어통지 - 베트남 (2013)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2013)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2013)
- EspañolCircular - Vietnam (2013)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiThông tư 08/2013/TT-BNV
- Bổ sungThông tư 08/2013/TT-BNV
- Sửa đổiThông tư 08/2013/TT-BNV
- Bổ sungThông tư 08/2013/TT-BNV
- Sửa đổiThông tư 03/2021/TT-BNV
- Sửa đổiThông tư 08/2013/TT-BNV
- Bổ sungThông tư 03/2021/TT-BNV
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức, viên chức xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao
cấp, các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ làm việc trong
các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị
trấn gọi chung là cấp xã) và trong các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
- Cán bộ trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành
chính quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
- Công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng lương chuyên
môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ (bao gồm cả các chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát);
- Cán bộ cấp xã quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 và công chức cấp xã
quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính
sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).
b) Những người xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp, bảng
lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ do Nhà nước quy định
được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các dự án và các cơ
quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn thuộc danh sách trả lương của
cơ quan, đơn vị.
c) 2Những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động
xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng
bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động”.
2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường
xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
-- 2 of 13 --
3
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang.
d) Những người xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định
thuộc chỉ tiêu biên chế được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trong các hội
có tính chất đặc thù quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21
tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý
hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.
Các đối tượng tại các Điểm a, b, c và d Khoản này sau đây gọi chung là
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
2. Đối tượng không áp dụng:
a) Cán bộ thuộc diện xếp lương theo bảng lương chức vụ đã được xếp
lương theo nhiệm kỳ.
b) Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất
sức lao động quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-
CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
92/2009/NĐ-CP.
c) Công chức cấp xã chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này, nếu chưa xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch công chức (sau đây gọi là ngạch), trong chức
danh nghề nghiệp viên chức, chức danh chuyên gia cao cấp và chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây gọi là chức
danh) hiện giữ, thì được xét nâng một bậc lương thường xuyên khi có đủ điều
kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh và đạt đủ tiêu chuẩn
nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này
trong suốt thời gian giữ bậc lương như sau:
1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:
a) Thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên:
- Đối với chức danh chuyên gia cao cấp: Nếu chưa xếp bậc lương cuối
cùng trong bảng lương chuyên gia cao cấp, thì sau 5 năm (đủ 60 tháng) giữ
bậc lương trong bảng lương chuyên gia cao cấp được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao
đẳng trở lên: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức
-- 3 of 13 --
4
danh, thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức
danh được xét nâng một bậc lương;
- Đối với các ngạch và các chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ
trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ: Nếu chưa xếp bậc
lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, thì sau 2 năm (đủ 24
tháng) giữ bậc lương trong ngạch hoặc trong chức danh được xét nâng một
bậc lương.
b) Các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường
xuyên, gồm:
- Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của
pháp luật về lao động;
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội;
- Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo
hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi
học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời
gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng
vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị;
- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục
vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự3.
c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:
- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;
- Thời gian đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong
nước và ở nước ngoài vượt quá thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quyết định;
- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam và các loại thời
gian không làm việc khác ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;
- Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương
của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự)4.
3 Đoạn “Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật
Nghĩa vụ quân sự” được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
4 Đoạn “Thời gian tập sự (bao gồm cả trường hợp được hưởng 100% mức lương của ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp viên chức tập sự)” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số
03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của
-- 4 of 13 --
5
- Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ
trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ5.
- Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít
hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên thì tính theo thời gian
bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên6.
- Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành
của pháp luật7.
Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường
xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian
lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao
gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên
lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm
việc trở lên tính bằng 01 tháng.
2. Tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên:
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này có đủ điều kiện
thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh quy định tại Khoản 1
Điều này và qua đánh giá đạt đủ 02 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian
giữ bậc lương thì được nâng một bậc lương thường xuyên:
a) Đối với cán bộ, công chức:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng
ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên8;
Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện
thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
5 Đoạn “Thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đào ngũ trong quá trình thực hiện
nghĩa vụ quân sự tại ngũ” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV
ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ
nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
6 Đoạn “Thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị phạt tù nhưng
cho hưởng án treo; trường hợp thời gian thử thách ít hơn thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên thì
tính theo thời gian bị kéo dài nâng bậc lương thường xuyên” được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1
Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực
hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
7 Đoạn “Thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật” được bổ
sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc
lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8
năm 2021.
8 Đoạn “Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành
nhiệm vụ trở lên” được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
-- 5 of 13 --
6
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển
trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
b) Đối với viên chức và người lao động:
- Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành
nhiệm vụ trở lên;
- Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển
trách, cảnh cáo, cách chức.
3. 9Thời gian bị kéo dài xét nâng bậc lương thường xuyên:
Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng, nếu cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động đã có thông báo hoặc quyết định bằng văn bản của
cấp có thẩm quyền là không hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm hoặc
bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách
chức thì bị kéo dài thời gian tính nâng bậc lương thường xuyên so với thời
gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này như sau:
a) Kéo dài 12 tháng đối với các trường hợp:
- Cán bộ bị kỷ luật cách chức;
- Công chức bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức;
- Viên chức và người lao động bị kỷ luật cách chức.
b) Kéo dài 06 tháng đối với các trường hợp:
- Cán bộ, công chức và người lao động bị kỷ luật khiển trách hoặc cảnh cáo;
- Viên chức bị kỷ luật cảnh cáo;
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cấp có thẩm
quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ
được giao hằng năm; trường hợp trong thời gian giữ bậc có 02 năm không
liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì mỗi năm không hoàn
thành nhiệm vụ được giao bị kéo dài 06 tháng.
c) Kéo dài 03 tháng đối với viên chức bị kỷ luật khiển trách.
d) Trường hợp vừa bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ được giao vừa bị kỷ luật thì thời gian kéo dài nâng bậc lương
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
9 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29
tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV
ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện thực hiện chế độ nâng bậc lương
thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
-- 6 of 13 --
7
thường xuyên là tổng các thời gian bị kéo dài quy định tại các điểm a, b và c
khoản này.
đ) Trường hợp bị đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài
nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định
tại điểm a, b, c khoản này.
e) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng
viên bị kỷ luật Đảng: nếu đã có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện
kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật
hành chính; nếu không có quyết định kỷ luật về hành chính thì thực hiện kéo
dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên theo hình thức xử lý kỷ luật Đảng
tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật hành chính quy định tại khoản này.
4. Trường hợp đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau
khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh
cáo, giáng chức, cách chức) thì thời gian này được tính lại các chế độ về nâng
bậc lương thường xuyên như sau:
a) Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam do oan, sai được
tính lại vào thời gian để xét nâng bậc lương;
b) Không thực hiện kéo dài thời gian xét nâng bậc lương đối với các hình
thức kỷ luật do oan, sai;
c) Được truy lĩnh tiền lương, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần
bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các bậc lương đã được tính lại.
1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong
thực hiện nhiệm vụ:
a) Điều kiện và chế độ được hưởng:
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu
chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận
bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức
danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn
còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì
được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.
b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn:
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các đối tượng
quy định tại Khoản 2 Điều này) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập
-- 7 of 13 --
8
thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10%
tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả
lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác
định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ,
công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và
người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước
thời hạn.
c) Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn:
- Cứ mỗi 10 người trong danh sách trả lương (không tính số dư ra dưới
10 người sau khi lấy tổng số người trong danh sách trả lương của cơ quan,
đơn vị chia cho 10), cơ quan, đơn vị được xác định có 01 người được nâng
bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc.
- Căn cứ vào cách tính nêu trên, vào quý IV hằng năm, cơ quan, đơn vị
(bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10 người trong danh sách trả lương) có
văn bản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để theo dõi và kiểm tra về
số người trong tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc của năm sau liền kề và số dư ra dưới 10 người của cơ quan, đơn vị mình.
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp căn cứ vào tổng số người trong danh
sách trả lương dư ra dưới 10 người (bao gồm cả cơ quan, đơn vị có dưới 10
người trong danh sách trả lương) theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị trực
thuộc và số ngườ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (2)
Căn cứ (4)