Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các
cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PVP VX;
- Lưu: VT, V2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
-- 2 of 26 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẤN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương
trong tỉnh đã tích cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo
đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
giai đoạn 2017-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng
cường các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm
nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn
2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.
Tuy nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên
địa bàn tỉnh Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển
khai hiệu quả, đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông,
nhất là đối với các cơ sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng
thời, để đảm bảo thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm
non, mẫu giáo ra lớp và tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ
sung phòng học, phòng học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương
trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là
cần thiết.
Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai
đoạn 2026 – 2030 nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy
động, bố trí nguồn lực thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục
-- 3 of 26 --
2
và đào tạo theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị.
B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH(1)
Năm học 2025-2026, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh có 1.283 cơ sở
giáo dục (1.899 điểm trường) với 21.481 lớp, 725.235 học sinh mầm non, phổ
thông công lập, cụ thể:
- Cấp học Mầm non (MN): có 379 trường với 1.097 điểm trường, 3.772
lớp (316 lớp nhóm trẻ từ 3 đến 5 tuổi, 3.456 lớp mẫu giáo), 106.773 trẻ.
- Cấp Tiểu học (TH): Có 406 trường với 615 điểm trường, 9.562 lớp,
290.085 học sinh.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS): Có 380 trường (gồm 298 trường THCS,
82 trường TH và THCS), với 187 điểm trường, 5.424 lớp, 212.479 học sinh.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT): Có 102 trường (gồm 94 trường
THPT, 08 trường THCS và THPT) với 2.548 lớp 109.776 học sinh.
- Giáo dục thường xuyên (GDTX): có 16 trung tâm, gồm 01 Trung tâm
GDTX; 15 trung tâm GDNN và GDTX; 23 cơ sở đào tạo (cấp THPT có 171 lớp,
6.046 học viên; cấp THCS có 4 lớp, 76 học viên). Liên kết đào tạo trung cấp
nghề với 104 lớp, 2.866 học viên.
II. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Mầm non
1.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 379 phòng hiệu trưởng, 429 phòng phó hiệu
trưởng, 260 phòng làm việc văn phòng, 180 phòng nhân viên, 244 phòng bảo vệ,
641 khu vệ sinh, 383 nhà để xe.
- Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: 3.799 phòng học/3.721
lớp (trong đó, có 2.858 phòng kiên cố/3.721 lớp (76,8%); 941 phòng học bán
kiên cố, phòng học mượn, tạm); 132 phòng Giáo dục thể chất/379 trường
(34,8%); 200 phòng Giáo dục nghệ thuật/379 trường (52,7%); 73 phòng làm
quen Tin học, Ngoại ngữ/379 trường (19,2%).
- Khối phụ trợ: 188 phòng họp/379 trường (49,6%); 270 phòng y tế/379
trường (71,2%); 266 nhà kho/379 trường (70,1%).
(1) Không bao gồm các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
-- 4 of 26 --
3
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 118 trường MN đạt chuẩn
CSVC Mức tối thiểu, 237 trường đạt Mức độ 1, 24 trường đạt Mức độ 2 theo quy
định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
1.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 379 trường MN, hiện có 2.266 bộ thiết bị đồ
dùng/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp); 2.223 bộ TBDH tối thiểu, đồ chơi và học
liệu/3.721 lớp (bình quân 0,6 bộ/lớp).
2. Tiểu học
2.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 410 phòng hiệu trưởng, 515 phòng phó hiệu
trưởng, 356 phòng làm việc văn phòng, 298 phòng bảo vệ, 646 khu vệ sinh, 549
nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 9.888 phòng học/9.562 lớp (trong đó, có 7.882
phòng kiên cố/9.562 lớp (82,4%); 1.261 phòng học bán kiên cố, phòng học
mượn, tạm); phòng học bộ môn: 261 phòng môn Âm nhạc/405 trường, tỷ lệ
64,4%, 230 phòng môn Mĩ thuật/405 trường, tỷ lệ 56,7%, 133 phòng môn Khoa
học công nghệ/405 trường, tỷ lệ 32,8%, 487 phòng môn Tin học/405 trường, tỷ
lệ 120,2%, 249 phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/405 trường, tỷ lệ
61,4%(2).
- Khối phòng hỗ trợ học tập có 471 thư viện, 311 phòng thiết bị giáo dục,
118 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập, 147 phòng truyền
thống, 297 phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ: 346 phòng họp/406 trường, tỷ lệ 85,2%; 320 phòng y
tế/406 trường, tỷ lệ 78,8%; 260 nhà kho/405 trường, tỷ lệ 64%; 614 khu để xe
học sinh, 545 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 178 trường đạt Mức tối thiểu;
146 trường tiểu học đạt Mức độ 1; 72 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu
chuẩn cơ sở vật chất trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 406 trường TH, hiện có 8.654 bộ TBDH của 13
môn học/11.033 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 1.006 bộ thiết bị dùng chung/406
trường, bình quân 2,48 bộ/trường.
3. Trung học cơ sở
(2) Theo quy định, trường có từ 20 lớp trở lên có 02 phòng Ngoại ngữ, 02 phòng Tin học (áp dụng cho
các cấp học phổ thông).
-- 5 of 26 --
4
3.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: có 311 phòng hiệu trưởng, 351 phòng phó
hiệu trưởng, 274 phòng làm việc văn phòng, 232 phòng bảo vệ, 373 khu vệ sinh,
285 nhà để xe.
- Khối phòng học tập: 4.011 phòng học/5.424 lớp, tỷ lệ 73,9% (trong đó,
có 3.785 phòng kiên cố/5.424 lớp (69,7%); 226 phòng học bán kiên cố, phòng
học mượn, tạm); phòng học bộ môn: 180 phòng môn Âm nhạc/380 trường
(47,3%); 139 phòng môn Mĩ thuật/380 trường (36,5%); 224 phòng môn Công
nghệ/380 trường (58,9%); 278 phòng môn Khoa học tự nhiên/380 trường
(73,1%); 357 phòng môn Tin học/380 trường (93,9%); 319 phòng môn Ngoại
ngữ và phòng đa chức năng/380 trường (83,9%).
- Khối phòng hỗ trợ học tập: 337 thư viện/380 trường (88,6%), 272 phòng
thiết bị giáo dục/380 trường (71,6%), 126 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ
giáo dục hòa nhập/380 trường (33,2%), 163 phòng truyền thống/380 trường
(42,9%), 241 phòng Đoàn - Đội/380 trường (63,4%).
- Khối phụ trợ: 265 phòng họp/380 trường (69,7%), 290 phòng các tổ
chuyên môn/380 trường (76,3%), 227 phòng y tế/380 trường (59,7%), 194 nhà
kho/380 trường (51%), 414 khu để xe học sinh, 454 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 194 trường đạt Mức tối thiểu;
154 trường đạt Mức độ 1; 32 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ
sở vật chất trường THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 380 trường THCS, hiện có 4.481 bộ TBDH của
12 môn học/5.424 lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 351 bộ thiết bị dùng chung/380
trường, bình quân 0,9 bộ/trường.
4. Cấp Trung học phổ thông
4.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 96 phòng hiệu trưởng, 171 phòng phó hiệu
trưởng, 96 phòng làm việc văn phòng, 93 phòng bảo vệ, 139 khu vệ sinh giáo
viên, 94 nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 2.236 phòng học/2.548 lớp, tỷ lệ 87,7% (trong đó
có 2.234 phòng kiên cố/2.548 lớp (87,6%); 02 phòng bán kiên cố); phòng học bộ
môn: 91 phòng môn Vật lí/102 trường (89,2%); 90 phòng môn Hóa học/102
trường (88,2%); 88 phòng môn Sinh học/102 trường (86,2%); 06 phòng môn
Công nghệ/102 trường (5,8%); 148 phòng môn Tin học/102 trường (145%): 156
-- 6 of 26 --
5
phòng môn ngoại ngữ và phòng đa chức năng/102 trường (152%).
- Khối hỗ trợ học tập: 87 thư viện/102 trường (85,2%), 45 phòng thiết bị
giáo dục/102 trường (44,1%), 39 phòng tư vấn tâm lý học đường và hỗ trợ giáo
dục hòa nhập/102 trường (38,2%), 41 phòng truyền thống/102 trường (40,1%),
81 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh/102 trường (79,4%).
- Khối phụ trợ có 96 phòng họp/102 trường (94,1%), 92 phòng các tổ
chuyên môn/102 trường (90,1%), 75 phòng y tế/102 trường (73,5%), 56 nhà
kho/102 trường (54,9%), 142 khu để xe học sinh, 209 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 45 trường đạt Mức tối thiểu,
51 trường đạt Mức độ 1, 06 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở
vật chất trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 102 trường THPT, hiện có 1.868 bộ TBDH của
12 môn học/2.548 lớp (bình quân 0,7 bộ/lớp); 159 bộ thiết bị dùng chung/102
trường (bình quân 1,5 bộ/trường).
5. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên
5.1. Cơ sở vật chất
- Khối hành chính quản trị: 16 phòng giám đốc, 25 phòng phó giám đốc,
14 phòng làm việc văn phòng, 14 phòng bảo vệ, 14 khu vệ sinh giáo viên, 16
nhà để xe giáo viên.
- Khối phòng học tập: 264 phòng/180 lớp (bình quân 1,46 phòng/lớp); phòng
học bộ môn: 04 phòng môn Vật lí; 06 phòng môn Hóa học; 03 phòng môn Sinh
học; 04 phòng môn Công nghệ; 26 phòng môn Tin học; 07 phòng môn Ngoại ngữ.
- Khối hỗ trợ học tập: 08 thư viện, 07 phòng thiết bị giáo dục, 07 phòng
truyền thống, 07 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Khối phụ trợ có 18 phòng họp, 25 phòng các tổ chuyên môn, 05 phòng y
tế trường học, 18 nhà kho, 16 khu để xe học sinh, 33 khu vệ sinh học viên.
5.2. Thiết bị dạy học
Tính chung trong tổng số 16 cơ sở GDTX, hiện có 15 bộ TBDH của 12
môn học/180 lớp (bình quân 0,08 bộ/lớp); 15 bộ thiết bị dùng chung/16 trung
tâm, bình quân 0,9 bộ/trung tâm.
6. Đánh giá chung
6.1. Kết quả đạt được
- Thời gian qua, được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các
-- 7 of 26 --
6
cấp, các ngành, các địa phương trong tỉnh, sự tham gia tích cực của toàn xã hội;
CSVC, TBDH của các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựng ngày càng khang
trang, hiện đại, các điều kiện phục vụ tổ chức dạy học từng bước được nâng cao.
- Tính đến thời điểm 31/12/2025, toàn tỉnh có 980/1.267 trường MN, phổ
thông công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 77.35% (trong đó MN: 271/379
trường, đạt tỷ lệ 71,5%; TH: 338/406 trường, đạt tỷ lệ 83,25%; THCS: 299/380
trường, đạt tỷ lệ 78,42%; THPT: 73/102 trường, đạt tỷ lệ 71,56%).
6.2. Hạn chế, tồn tại
- Mặc dù tổng số phòng học so với số lớp đạt tỷ lệ chung cơ bản đáp ứng
với nhu cầu 01 phòng/lớp (toàn tỉnh có 19.972 phòng học/21.435 lớp, bình quân
0,9 phòng/lớp), nhưng phòng học giữa các trường, các cấp học có sự thừa –
thiếu cục bộ; trong đó số phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, phòng học
mượn của các công sở chiếm tỷ lệ cao (2.430 phòng học bán kiên cố, phòng học
tạm, mượn/tổng số 19.972 phòng, chiếm tỷ lệ 12,2%). Ngoài ra, còn có nhiều
phòng học kiên cố được xây dựng từ nhiều năm trước không đáp ứng tiêu chuẩn
về diện tích so với số học sinh trong lớp.
- Đối với phòng học bộ môn, đặc biệt là phòng học các môn Âm nhạc, Mĩ
thuật, Công nghệ còn thiếu so với nhu cầu. Một số trường học chưa có khối nhà
hành chính quản trị hoặc có nhưng chưa đủ các phòng chức năng theo quy định
nên gặp nhiều khó khăn trong quản lý và tổ chức hoạt động.
6.3. Nguyên nhân
- Do địa bàn rộng, hệ thống trường, lớp trải khắp trên địa bàn tỉnh; đặc
biệt là các trường nằm rải rác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
- Nhiều trường học có cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ nhiều năm
trước với quy mô nhỏ lẻ đã xuống cấp; phòng học, phòng học bộ môn, các phòng
hành chính quản trị... có diện tích không đáp ứng với quy chuẩn hiện hành.
- Nguồn ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn (nhất là đối với tỉnh
Gia Lai trước sáp nhập); kết quả thực hiện các kế hoạch/đề án tăng cường
CSVC, TBDH chưa thực sự đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đồng bộ về CSVC,
TBDH để triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, đến nay,
CSVC, TBDH của các trường học trên địa bàn tỉnh vẫn còn thiếu, chưa đảm bảo
so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. NỘI DUNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
-- 8 of 26 --
7
1. Phạm vi
Các cơ sở giáo dục công lập, gồm các trường mầm non, phổ thông, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh trừ các cơ sở giáo dục công lập thuộc các dự án, đề án
khác:
- Dự án đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và
trung học cơ sở tại 07 xã biên giới;
- Đề án phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
- Đề án củng cố, phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người
khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
- Đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ, đạt chuẩn tối thiểu trở
lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm các điều kiện để triển
khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện
mục tiêu phổ cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đối với
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, dạy học 2 buổi/ngày đối với các cấp học
phổ thông; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục
bình đẳng, có chất lượng tới mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh vùng
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục xây dựng thay thế các phòng học đang mượn các công sở; phòng
học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại.
- Đầu tư xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng đối
với cấp mầm non và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và
thư viện đối với cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông với lộ
trình phù hợp.
- Mua sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non và phổ
thông (không bao gồm thiết bị giáo dục STEM được thực hiện theo Đề án
riêng), bảo đảm đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra và chuyển đổi số trong giáo dục.
- Đảm bảo có ít nhất 80,5% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia,
trong đó trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 82% trở lên.
II. NHU CẦU ĐẦU TƯ
1. Giáo dục mầm non
1.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
-- 9 of 26 --
8
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 500 phòng học thay
thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn (3), phòng học hết niên hạn sử dụng
đã xuống cấp.
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em: xây dựng mới
1.048 phòng học (đáp ứng số trẻ tăng thêm do huy động phổ cập giáo dục cho trẻ
từ 3 đến 5 tuổi); 97 phòng đa năng (kết hợp Giáo dục thể chất và Giáo dục nghệ
thuật); 55 nhà bếp, nhà ăn và kho bếp; 90 thư viện; 29 phòng làm quen Tin học -
Ngoại ngữ.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 116 phòng làm việc văn phòng;
201 phòng nhân viên, 139 nhà bảo vệ; 35 nhà vệ sinh giáo viên, 78 nhà xe giáo
viên.
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 186 phòng họp, 103 phòng y tế, 178 nhà
kho; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
1.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm bổ sung: 2.261 bộ đồ dùng và 1.650 bộ thiết bị dạy học, 560 bộ
đồ chơi ngoài trời theo chương trình.
2. Giáo dục tiểu học
2.1. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 868 phòng học thay
thế phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã
xuống cấp (4).
- Đầu tư xây dựng bổ sung:
+ Khối phòng học tập: xây dựng mới 620 phòng học(5); 1.207 phòng học bộ
môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ), 380 phòng
STEM(6).
+ Khối phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 129 phòng thiết bị giáo dục,
230 phòng truyền thống (kết hợp phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư
vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 40 thư viện.
+ Khối hành chính quản trị: xây dựng mới 95 phòng hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng; 90 phòng làm việc văn phòng; 142 nhà bảo vệ; 52 nhà vệ sinh giáo viên;
44 nhà xe giáo viên.
(3) Không xây dựng thay thế hơn 400 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường thực hiện sáp nhập.
(4) Không xây dựng thay thế hơn 390 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường lẻ thực hiện sáp nhập.
(5) Bổ sung hiện trạng thiếu để đảm bảo 1 lớp/1 phòng: 270 phòng; bổ sung 350 phòng học tăng lên do
để đáp ứng sáp nhập, giải thể 131 điểm trường lẻ.
(6) Các trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
-- 10 of 26 --
9
+ Khối phụ trợ: xây dựng mới 93 phòng họp; 112 phòng y tế; 190 nhà
kho; 76 nhà xe học sinh; 48 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 15 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 171
phòng nhà ở công vụ; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
2.2. Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm 14.604 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 1.252 bộ thiết bị
dùng chung; 609 bộ thiết