Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xã Vĩnh Quang, tỉnh Gia Lai đến năm
2045 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chung xã Vĩnh Quang, tỉnh Gia Lai đến năm 2045.
2. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Vĩnh Quang, tỉnh Gia
Lai, có giới cận:
+ Phía Bắc giáp xã Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Thịnh;
+ Phía Nam giáp xã Bình Khê;
+ Phía Đông giáp xã Bình Hiệp;
+ Phía Tây giáp xã Cửu An.
- Quy mô lập quy hoạch:
+ Quy mô diện tích lập quy hoạch: 89,35 km2.
+ Quy mô dân số: Đến năm 2035 dân số toàn xã vào khoảng 9.742 người; đến
năm 2045 dân số toàn xã vào khoảng 10.458 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2045.
3. Tính chất và mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hoá Quy hoạch tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 tại Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
các định hướng quy hoạch tỉnh Gia Lai (mới) giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
- Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã Vĩnh Quang đến năm 2045;
- Định hướng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội xã Vĩnh Quang;
-- 2 of 8 --
3
- Làm cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, cấp phép xây dựng, lập dự án đầu tư và
quản lý phát triển nông thôn theo quy hoạch;
- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
- Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tiếp tục cải
cách hành chính thông qua xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp có phẩm chất chính trị tốt
và gương mẫu; có trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn đáp ứng yêu cầu đề ra.
4. các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch:
4.1. Dự báo quy mô dân số:
- Quy mô dân số toàn xã đến năm 2035: Khoảng 9.742 người.
- Quy mô dân số toàn xã đến năm 2045: Khoảng 10.458 người.
4.2. Dự báo nhu cầu sử dụng đất
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng khoảng 8.148,32 ha, chiếm tỷ lệ 91,20%; dự
báo đến năm 2045 khoảng 7.592,45 ha, chiếm tỷ lệ 84,97%.
- Đất xây dựng: Hiện trạng khoảng 454,96 ha, chiếm tỷ lệ 5,09%; dự báo đến
năm 2045 khoảng 1.046,02 ha, chiếm tỷ lệ 11,71%.
- Đất khác (đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, đất chưa
sử dụng) hiện trạng khoảng 331,82 ha, chiếm tỷ lệ 3,71%; dự báo đến năm 2045
khoảng 296,62 ha, chiếm tỷ lệ 3,32%.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Định hướng phát triển
5.1. Phân vùng phát triển: Xã Vĩnh Quang được phân chia làm 2 phân vùng
phát triển gồm:
a) Vùng 01: Phát triển dân cư tập trung, thương mại dịch vụ, công nghiệp và
chăn nuôi tập trung
- Tính chất : Là trung tâm hành chính xã, khu vực phát triển dân cư kết hợp
thương mại – dịch vụ và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến.
- Vị trí: Thuộc các thôn Định Quang, Định Thái, Định Trung, Định Trường,
Định Xuân.
- Quy mô diện tích: Khoảng 1.243 ha.
- Dân số đến năm 2045: 5.700 người.
- Định hướng phát triển: Quy hoạch mở rộng khu trung tâm hành chính mới,
xây dựng các công trình như: Trụ sở làm việc Đảng Ủy - HĐND - UBND -
UBMTTQ xã, trụ sở Ban chỉ huy quân sự xã, công viên, quảng trường, mở rộng trụ
sở làm việc Công an xã, mở rộng chợ ..., cải tạo chỉnh trang các công trình công
-- 3 of 8 --
4
cộng. Định hướng phát triển các khu ở mang hình thái khu dân cư nông thôn kết hợp
với các yếu tố thương mại dịch vụ khu vực trung tâm và dọc 2 bên tuyến đường
ĐT.637, thúc đẩy phát triển kinh tế toàn diện xã Vĩnh Quang.
b) Vùng 02: Vùng phát triển dân cư kết hợp sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi,
lâm nghiệp
- Tính chất : Là khu vực phát triển dân cư kết hợp sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi.
- Vị trí: Nằm phía Đông sông Kôn giáp xã Bình Khê, Vĩnh Thịnh thuộc các
thôn M6, M7, M8, M9, M10, thôn Tiên Hòa, thôn Tiên An và Phía Tây của xã, giáp
xã Cửu An thuộc các làng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- Quy mô diện tích: Khoảng 7.647 ha.
- Dân số đến năm 2045: 4.758 người.
- Định hướng phát triển: Quy hoạch mở rộng các khu dân cư; cải tạo, chỉnh
trang các công trình công cộng hiện trạng. Định hướng phát triển các khu ở mới
mang hình thái khu dân cư nông thôn kết hợp với các yếu tố thương mại dịch vụ dọc
theo các tuyến đường ĐH.29 và ĐH.32.
5.2. Định hướng phát triển không gian xã
- Phía Đông: Phát triển các khu dân cư nông thôn và mở rộng sản xuất nông
nghiệp khu vực dọc theo tuyến ĐH.29.
- Phía Nam: Mở rộng quỹ đấ t ở phía sau khu dân cư hiện trạng dọc theo tuyến
ĐT.637 và quỹ đấ t ở dọc hai bên đường qua cầu Vĩnh Quang kết nối ĐT.637 - ĐH.29.
- Phía Tây: Phát triển các khu dân cư dọc theo tuyến ĐH.32; đồng thời,
chỉnh trang các công trình hạ tầng xã hội tại khu vực làng 2 cho phù hợp với nhu
cầu phát triển.
- Phía Bắc: Quy hoạch khu trung tâm hành chính mới của xã, mở rộng quỹ đấ t
ở phía sau khu dân cư hiện trạng dọc theo tuyến ĐT.637 và mở rộng cụm công
nghiệp Tà Súc.
5.3. Không gian khu trung tâm
- Trung tâm hành chính xã được bố trí ở vị trí mới thuộc khu vực thôn Định
Thái, phía Nam UBND xã Vĩnh Quang hiện tại. Tại trung tâm hành chính mới bố trí
trụ sở làm việc Đảng Ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ xã, Ban chỉ huy quân sự xã,
công viên, quảng trường, nhà văn hóa xã….
- Trung tâm văn hóa - thể thao, sân vận động xã được quy hoạch mới tại thôn
Định Thái.
- Một số các công trình chức năng của xã kế thừa các cơ sở cũ, một số quỹ đấ t
công trình không hoạt động sẽ được chuyển đổi thành đấ t thể thao, đấ t giáo dục,
công viên cây xanh, phục vụ các nhóm ở.
-- 4 of 8 --
5
5.4. Không gian trung tâm các thôn
- Giữ nguyên tổ chức hành chính của 20 thôn, làng; đồng thời định hướng
nâng cấp, mở rộng Nhà văn hóa cộng đồng tại một số thôn nhằm đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt chung của Nhân dân và phù hợp với chủ trương sáp nhập các thôn, làng
trong giai đoạn tiếp theo.
- Các cụm công trình văn hóa thể thao, công viên cây xanh các thôn bố trí tận
dụng các cơ sở cũ hoặc bố trí mới trên cơ sở đảm bảo không gian thoáng và diện tích
theo quy chuẩn.
5.5. Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới và
các khu dân cư hiện trạng:
a) Đối với khu dân cư hiện trạng:
- Khuyến khích tổ chức không gian, xây dựng công trình kế thừa bản sắc văn
hóa và kiến trúc truyền thống. Trong khuôn viên đất ở có nhà chính, nhà phụ (bếp,
kho,...), các công trình phụ riêng biệt, sân, vườn, ...
- Diện tích phân lô đất ở hộ sản xuất nông nghiệp: Từ 200m2/hộ trở lên.
- Diện tích phân lô đất ở hộ kinh doanh, hộ làm nghề: Từ 100m2/hộ trở lên.
- Mật độ xây dựng tối thiểu 40%.
- Chiều cao tầng khuyến khích ≤ 3 tầng.
b) Đối với khu dân cư mới:
- Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu điểm dân cư nông thôn mới:
TT Loại đất (m2/người)
1 Đất xây dựng công trình nhà ở 25
2 Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ 5
3 Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật 5
4 Cây xanh công cộng 2
- Hình thái kiến trúc nhà ở:
+ Kiến trúc hiện đại, đặc trưng của dân cư mới. Khuyến khích tổ chức không
gian, xây dựng công trình kế thừa bản sắc văn hóa và kiến trúc truyền thống. Trong
khuôn viên đất ở có nhà chính, nhà phụ (bếp, kho,...), các công trình phụ riêng biệt,
sân, vườn, ...
+ Diện tích phân lô đất ở hộ sản xuất nông nghiệp: Từ 200m2/hộ trở lên.
+ Diện tích phân lô đất ở hộ kinh doanh, hộ làm nghề: Từ 100m2/hộ trở lên.
+ Mật độ xây dựng tối thiểu 60%.
+ Chiều cao tầng từ 1 đến 5 tầng.
-- 5 of 8 --
6
6. Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Hệ thống giao thông:
- Nâng cấp tuyến đường ĐT.637: Kết cấu mặt đường thảm nhựa , mặt đường
rộng 5,5m, nền đường rộng 7,5m, được xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp V
đồng bằng.
- Nâng cấp tuyến ĐH.29 : Kết cấu mặt đường thảm nhựa, mặt đường rộng
5,5m, nền đường rộng 7,5m, đạt chuẩn cấp V miền núi (định hướng nâng cấp thành
QL19B).
- Nâng cấp tuyến ĐH.32 : Kết cấu mặt đường thảm nhựa, mặt đường rộng 3,5m,
nền đường 5 - 7,5m, đạt chuẩn cấp VI miền núi .
- Quy hoạch mới tuyến đường song song với tỉnh lộ ĐT.637 giáp ranh với xã
Bình Khê (kết nối với đoạn chỉnh tuyến tỉnh lộ 637 xã Bình Khê đến cầu suối Xem
nối với đường quy hoạch đi Cửu An và đường ĐH.32) với chiều dài 9.700 m, lộ giới
32m, nền đường 9m, mặt đường 7m.
- Quy hoạch mới tuyến đường Vĩnh Quang - Cửu An với chiều dài 4.900m,
mặt đường 3,5m, nền đường 5 - 7,5m, lộ giới 30m.
- Quy hoạch các tuyến đường trong khu trung tâm, nền từ 8m đến 24m, mặt
đường từ 4m đến 12m.
- Quy hoạch mới các tuyến đường kết nối từ tỉnh lộ ĐT.637 với tuyến đường
mới phía Tây xã, chiều rộng mặt đường 8m, lộ giới đường 24m.
- Đường trục giao thông nông thôn: Chiều rộng mặt đường 7 - 9m, chiều rộng
nền đường 11-24m.
- Đường trục nội đồng: Đầu tư mở mới và nâng cấp các tuyến đường trục
chính nội đồng đạt tiêu chuẩn.
6.2. San nền, thoát nước mưa:
a) Quy hoạch san nền
- Cao độ nền xây dựng đảm bảo tần suất ngập lụt tối đa 10% ; đảm bảo thoát
nước mưa nhanh, không gây xói lở, xói mòn và ngập úng. Khu vực trung tâm xã cos
nền xây dựng bám theo cos nền tỉnh lộ ĐT.637.
- Quy hoạch kè gia cố mái taluy các khu vực triền núi, khu vực xây dựng mới
và nâng cấp các tuy ến kè ven sông tạo thành các tuyến kè khép kín kết hợp với làm
đường giao thông vành đai nhằm bảo vệ dân sinh, tạo cơ sở phát triển kinh tế - xã
hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng.
b) Thoát nước mưa:
Thoát theo địa hình tự nhiên và thông qua hệ thống cống rãnh gắn với xây
dựng đường giao thông.
-- 6 of 8 --
7
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 100 lít/người/ngày đêm.
- Đến năm 2045, lượng nước cần cung cấp cho toàn xã : Khoảng 2.454
m3/ngày đêm.
- Khu vực các làng 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8: Nguồn cấp nước từ nhà máy nước sinh
hoạt xã Vĩnh Thuận (cũ).
- Khu vực các thôn M6, M7, M8, M9, M10, thôn Tiên Hòa, Tiên An: Nguồn
cấp nước sạch lấy từ trạm cấp nước xã Vĩnh Thịnh về hệ thống cấp nước tại thôn
Tiên Hòa.
- Khu vực các thôn Định Trường, Định Quang, Định Trung, Định Thái, Định
Xuân: Nguồn cấp nước sạch lấy từ nhà máy nước xã Vĩnh Thạnh.
Trong giai đoạn tới, các công trình cấp nước sẽ được nâng cấp, mở rộng và
tăng công suất nhằm bảo đảm cung cấ p đủ nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho Nhân
dân, phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.
6.4. Định hướng cấp điện và chiếu sáng công cộng:
Duy trì tỷ lệ hộ dùng điện hiện nay đạt 100%; mức độ đáp ứng yêu cầu về
điện cho sản xuất 100%. Tổng côn g suất điện có tính đến tổn hao và dự phòng yêu
cầu là 13.336 kW, tổng điện năng yêu cầu là 11,73 triệu kWh/năm.
6.5. Nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Nước thải: Tổng lưu lượng nước thải toàn xã đến năm 2045 khoảng
1.707m3/ngđ.
+ Khu trung tâm xã, khu quy hoạch dân cư mới: Quy hoạch hệ thống thoát
nước thải bằng cống tròn bê tông cốt thép D400 - D2.000, bố trí hệ thống xử lý đảm
bảo yêu cầu trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Đối với các điểm dân cư ở các thôn: Nước thải sinh hoạt được xử lý thông
qua hầm rút (hố xí, nhà tắm). Nước thải chăn nuôi xử lý theo công nghệ Biogas.
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, trường học,
cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh, dịch vụ ăn uống giải khát... được tổ chức thu gom
và chở về khu xử lý chất thải rắn tập trung của xã để xử lý theo quy định. Về lâu dài
vận chuyển tập trung về xã Tây Sơn để xử lý. Tổng khối lượng chất thải rắn thu gom
của khu quy hoạch khoảng 9,41 tấn/ngày.
- Nghĩa trang nhân dân: Thực hiện đóng cửa một số nghĩa trang nhỏ, lẻ và
xây dựng mở rộng các nghĩa trang tập trung, đảm bảo phục vụ nhu cầu mai táng và
văn hóa địa phương.