Quyết định226-KL/TWBan hành: 19/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDecision - Vietnam (2025)
- 中文决定 - 越南 (2025)
- 日本語決定 - ベトナム (2025)
- 한국어결정 - 베트남 (2025)
- FrançaisDécision - Vietnam (2025)
- РусскийРешение - Вьетнам (2025)
- EspañolDecisión - Vietnam (2025)
số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về việc chấn chỉnh lề lối làm
việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định.
ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; (b/c)
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ; các phòng,
đơn vị trực thuộc);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC Hằng.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
-- 1 of 12 --
KẾ HOẠCH
Thực hiện Kết luận số 226-KL/TW ngày 11/12/2025 của Ban Bí thư về
việc chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
chính trị trên địa bàn tỉnh Sơn La
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả các
nội dung của Kết luận 226-KL/TW và Quyết định 534/QĐ-TTg năm 2026 trên địa
bàn tỉnh Sơn La.
Tạo chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức,
viên chức trong toàn hệ thống chính trị của tỉnh về chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng
cao hiệu quả thực thi công vụ.
Khắc phục tình trạng hình thức, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm; nâng cao
kỷ luật, kỷ cương hành chính, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Đổi mới phương thức làm việc theo hướng khoa học, chuyên nghiệp, hiện
đại; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước.
Gắn việc thực hiện Kế hoạch với cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Yêu cầu
Việc tổ chức thực hiện Kết luận 226-KL/TW và Quyết định 534/QĐ-TTg
năm 2026 phải được triển khai nghiêm túc, đồng bộ, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở;
bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ và rõ kết quả. Phấn đấu đạt
được các chỉ tiêu định lượng cụ thể ngay trong năm 2026: số lượng hội nghị trực
tuyến chiếm không ít hơn 60% tổng số hội nghị trong năm; tinh giản 10% số lượng
hội nghị hằng năm; thực hiện xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số hóa
văn bản đạt từ 95% trở lên .
Triển khai Kết luận số 226-KL/TW được tiến hành đồng bộ, toàn diện, kịp
thời, hiệu quả, gắn với việc tổ chức thực hiện các chương trình, đề án của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là Nghị quyết số 76/NQ-CP về Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, đề
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-- 2 of 12 --
án về chuyển đổi số quốc gia và phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh.
Quá trình triển khai phải bảo đảm tính thực chất, hiệu quả, tránh hình thức;
lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ và sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm
thước đo đánh giá. Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện Kế hoạch này với cải cách hành
chính, chuyển đổi số và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những
hạn chế, bất cập; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 226-KL/TW
Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Kết luận 226-KL/TW và
Quyết định 534/QĐ-TTg năm 2026 đến toàn bộ đảng viên, cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động ở từng cấp, từng ngành, cơ quan, đơn vị nhằm tạo sự thống
nhất, nâng cao nhận thức, hành động của các cấp, các ngành về việc chấn chỉnh lề
lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.
Việc quán triệt phải được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp như hội
nghị trực tiếp, trực tuyến, sinh hoạt chuyên đề, lồng ghép trong các cuộc họp cơ
quan, đơn vị; bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng, cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở nhằm tạo sự
thống nhất cao về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị.
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng các nội dung Kết luận số 226-KL/TW của
Ban Bí thư và Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Kết luận số 226-
KL/TW trên các phương tiện truyền thông đại chúng hoặc hệ thống thông tin cơ sở.
2. Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc chấn chỉnh lề
lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị
Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc
lãnh đạo, chỉ đạo chấn chỉnh lề lối làm việc; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp
có thẩm quyền về kết quả thực hiện tại cơ quan, đơn vị.
Đưa nội dung chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động vào
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; gắn với đánh giá,
xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và bình xét thi đua, khen thưởng.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan
quản lý nhà nước; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật,
kỷ cương hành chính, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ.
-- 3 of 12 --
3. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản
Nâng cao trách nhiệm trong công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực, bảo đảm thực hiện đúng các nguyên tắc phân định
thẩm quyền, phân quyền, phân cấp theo quy định của Luật tổ chức Chính phủ.
Thực hiện nghiêm việc đổi mới quy trình soạn thảo, ban hành văn bản theo
hướng tích hợp, đơn giản hóa; bảo đảm ban hành văn bản đúng thẩm quyền, đúng
trình tự, thủ tục, đúng hình thức và phù hợp với thực tiễn quản lý nhà nước. Không
ban hành văn bản hành chính để chỉ đạo những nội dung đã được quy định cụ thể
trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản chỉ đạo của cấp trên.
Chấp hành nghiêm các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, nhất là Quy
định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số
110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội; Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày
14/8/2023 của Chính phủ; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi tham
nhũng, tiêu cực, “lợi ích nhóm”, “lợi ích cục bộ” trong xây dựng, ban hành văn bản.
Ưu tiên bố trí thời gian, nguồn lực bảo đảm chất lượng, tiến độ xây dựng và
ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản
của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm đến cùng đối với nội dung, chất
lượng, tiến độ của văn bản được phân công chủ trì xây dựng; phối hợp chặt chẽ với
các cơ quan liên quan trong quá trình soạn thảo; chủ động tiếp thu, giải trình đầy đủ
ý kiến tham gia, thẩm định, thẩm tra theo quy định.
Nâng cao chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh. Kiên quyết trả lại hồ sơ đối với các dự thảo
chưa tuân thủ đúng quy trình, thủ tục hoặc nội dung chưa đảm bảo tính thống nhất,
khả thi. Kịp thời phát hiện các văn bản sai phạm, chưa đúng quy định, chồng chéo về
nội dung, có ý kiến hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xử lý theo quy định.
4. Đổi mới chế độ hội nghị, cuộc họp
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về
chế độ hội nghị, cuộc họp trong Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo
đảm phù hợp với yêu cầu của Kết luận 226-KL/TW và Quyết định 534/QĐ-TTg
năm 2026 (nếu có)
Xây dựng lịch họp khoa học, hợp lý, tránh trùng lặp; ưu tiên các cuộc họp
trực tuyến, họp không giấy tờ. Kiểm soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung
các cuộc họp của cơ quan, đơn vị, địa phương.
Kiểm soát chặt chẽ thành phần, thời gian, nội dung các cuộc họp; bảo đảm
thiết thực, hiệu quả, đúng mục đích, tránh hình thức, lãng phí thời gian và nguồn lực.
-- 4 of 12 --
Xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị, cuộc họp hằng năm; phấn đấu giảm tối
thiểu 10% số lượng hội nghị, cuộc họp và tỷ lệ hội nghị, cuộc họp trực tuyến đạt tối
thiểu 60% tổng số hội nghị, cuộc họp trong năm.
Thực hiện nghiêm quy định về thời gian tổ chức hội nghị, cuộc họp: Hội
nghị quán triệt, triển khai: không quá 1/2 ngày; hội nghị chuyên môn: không quá 01
ngày; hội nghị quan trọng cần thảo luận sâu: không quá 1,5 ngày.
Đổi mới phương thức điều hành cuộc họp theo hướng thiết thực, hiệu quả;
không đọc lại báo cáo đã gửi trước; dành thời gian chủ yếu cho thảo luận, xử lý các
vấn đề trọng tâm, tồn tại, vướng mắc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong tổ chức hội họp; tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống hội nghị trực tuyến,
bảo đảm kết nối thông suốt từ tỉnh đến cấp xã; từng bước triển khai mô hình “họp
không giấy tờ”.
5. Đổi mới phương thức làm việc, đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng
tâm là cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin
Hoàn thiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công
tác của các cơ quan hành chính nhà nước theo hướng “một việc chỉ giao một cơ
quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính”.
Chuẩn hóa chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP
ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính
nhà nước và Thông tư số 05/2025/TT-VPCP ngày 31/12/2025 của Văn phòng
Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ
thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng Trợ lý ảo (Virtual Assistant) hỗ
trợ hoạt động công vụ.
Thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp
thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
Phấn đấu thực hiện việc xử lý thủ tục hành chính trên môi trường số và số
hóa văn bản đạt từ 95% trở lên; tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền.
Tiếp tục hoàn thiện và phát huy hiệu quả của Trục liên thông văn bản quốc
gia. Đảm bảo 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được
thực hiện dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật).
Triển khai Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc chứa nội dung bí
mật nhà nước dùng chung cho các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước.
6. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính
Tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ, đặc biệt là kiểm tra đột xuất việc
-- 5 of 12 --
chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị
và địa phương.
Kịp thời chấn chỉnh và đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp cán bộ, công
chức, viên chức vi phạm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp
hoặc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
Nghiên cứu bổ sung tiêu chí về kết quả triển khai Kết luận số 226-KL/TW
vào quy định đánh giá, xếp loại người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tiêu chí thi đua,
khen thưởng hàng năm.
Rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh nội quy, quy chế, quy trình làm việc của cơ
quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công sở và sử dụng có
hiệu quả thời giờ làm việc.
Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính;
thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới đối
với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra việc cán bộ, công chức, viên
chức thuộc quyền quản lý trực tiếp có hành vi gây nhũng nhiễu, phiền hà trong việc
tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
Lấy kết quả thực hiện đổi mới lề lối làm việc là một trong những tiêu chí
quan trọng để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể và cá
nhân hằng năm.
Phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, tích cực tham gia phát hiện và góp ý, phê
phán trước công luận những hành vi vi phạm, gây sách nhiễu, phiền hà về thủ tục
hành chính; đồng thời, biểu dương kịp thời những điển hình tốt về tinh thần và thái
độ phục vụ trong thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Nội dung các hoạt động cụ thể (có Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Các sở, ngành, địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán ngân
sách hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là kinh phí cho ứng
dụng công nghệ thông tin, nâng cấp hạ tầng họp trực tuyến.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã phường; các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc tỉnh; các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh; các cơ quan, đơn vị
-- 6 of 12 --
a) Căn cứ Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng, ban hành Kế hoạch thực
hiện cụ thể nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị (Hoàn thành trước ngày 15/5/2026).
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định
về giảm văn bản, giảm hội họp, tăng cường họp trực tuyến và xử lý công việc trên
môi trường mạng.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
triển khai thực hiện Kế hoạch này tại các sở, ngành, địa phương; tổng hợp, báo cáo
tình hình thực hiện Kết luận số 226-KL/TW định kỳ 6 tháng và cả năm; kịp thời đề
xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Nghiên cứu, đề xuất hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc và tham mưu xử lý đối với các trường hợp không thực hiện
nghiêm túc Kế hoạch này (nếu có).
3. Văn phòng UBND tỉnh: phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo
dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch./.
-- 7 of 12 --
8
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT Nội dung công việc Cơ quan chủ trì Cơ quan phối
hợp Sản phẩm/ Kết quả Thời hạn
1
Xây dựng, ban hành kế hoạch của các
sở, ban, ngành; UBND cấp xã, các cơ
quan, đơn vị để triển khai Kết luận số
226-KL/TW
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Kế hoạch triển khai
của từng cơ quan, đơn
vị được ban hành
Trước
15/5/2026
2
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành
hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật
có quy định còn chồng chéo, không
còn phù hợp thực tiễn, bảo đảm tính
đồng bộ, thống nhất trong hệ thống
pháp luật; rà soát cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong quá
trình ban hành văn bản quy phạm
pháp luật, bảo đảm quy trình thủ tục,
trình tự, hồ sơ đơn giản, giảm chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính cho người
dân, doanh nghiệp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Sở Tư pháp
Báo cáo UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh
danh mục văn bản cần
sửa đổi; ban hành các
văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế theo
thẩm quyền
Thường xuyên
3
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 15% số
lượng văn bản hành chính do cơ
quan, địa phương ban hành so với
năm trước
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Số lượng văn bản hành
chính giảm ít nhất 15%
mỗi năm; báo cáo kết
quả về Sở Nội vụ
Hằng năm, bắt
đầu từ 2026
-- 8 of 12 --
9
4
Lồng ghép nội dung thanh tra trách
nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ
và chấp hành lề lối làm việc vào các
cuộc thanh tra theo kế hoạch thanh tra
hằng năm; qua thanh tra kịp thời phát
hiện, kiến nghị xử lý trách nhiệm
người đứng đầu theo quy định
Thanh tra tỉnh
Sở Nội vụ, Các
sở, ban, ngành;
UBND cấp xã;
các cơ quan, đơn
vị
Kế hoạch thanh tra Thường xuyên
5
Thực hiện cắt giảm tối thiểu 10% số
lượng hội nghị, cuộc họp toàn ngành,
toàn tỉnh mỗi năm; đồng thời tăng tỷ
lệ hội nghị trực tuyến đạt từ 60% trở
lên trên tổng số hội nghị
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Số lượng hội nghị
giảm ít nhất 10% mỗi
năm; tỷ lệ hội nghị
trực tuyến đạt từ 60%
trở lên; báo cáo kết
quả về Sở Nội vụ
Hằng năm, từ
2026
6
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng công nghệ
thông tin, hệ thống họp trực tuyến từ
trung ương đến địa phương, bảo đảm
kết nối thông suốt, an toàn, ổn định
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Tài chính; Văn
phòng UBND
tỉnh; Các sở, ban,
ngành; UBND cấp
xã; các cơ quan,
đơn vị
Hệ thống hội nghị
truyền hình trực tuyến
được nâng cấp đồng
bộ, khả năng phục vụ
họp trực tuyến quy mô
lớn được cải thiện
2026 - 2027
7
Rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và quy chế làm việc
của các cơ quan, đơn vị; bãi bỏ các
quy trình, thủ tục không còn phù hợp;
bảo đảm thực hiện nguyên tắc “một
việc - một đầu mối, 6 rõ”
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Sở Nội vụ
Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ và
quy chế làm việc của
các cơ quan, đơn vị
được điều chỉnh, hoàn
thiện; báo cáo UBND
tỉnh kết quả rà soát
Thường xuyên
(báo cáo UBND
tỉnh kết quả rà
soát trong báo
cáo năm)
8
Đánh giá việc thực hiện phân cấp,
phân quyền trong quản lý nhà
nước; đề xuất hoàn thiện các quy
định nhằm bảo đảm phân định rõ
trách nhiệm, quyền hạn giữa các cấp
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Sở Tư pháp, Sở
Nội vụ
Báo cáo đánh giá và
kiến nghị UBND tỉnh
về hoàn thiện cơ chế
phân cấp, phân quyền
Quý IV/2026
(trong báo cáo
năm)
-- 9 of 12 --
10
9
Tăng cường tự kiểm tra việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính tại
các cơ quan, đơn vị; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh, xử lý các trường
hợp đùn đẩy, né tránh trách nhiệm
hoặc can thiệp trái quy định vào công
việc của cấp dưới
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Thanh tra tỉnh, Sở
Nội vụ
Kịp thời phát hiện, xử
lý vi phạm; báo cáo
UBND tỉnh kết quả tự
kiểm tra theo quy định
2026 và thường
xuyên
10
Ban hành quy định hoặc kế hoạch của
từng cơ quan, đơn vị về ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong công tác quản lý, điều hành
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Quy định/kế hoạch
chuyển đổi số các sở,
ban, ngành; UBND
cấp xã; các cơ quan,
đơn vị được ban hành
và triển khai.
Sau khi có ý
kiến chỉ đạo của
UBND tỉnh
11
Thực hiện việc xử lý thủ tục hành
chính trên môi trường số và số hóa
văn bản đạt từ 95% trở lên
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã; các đơn
vị sự nghiệp trực thuộc
tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tư
pháp
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục
hành chính xử lý trực
tuyến đạt từ 95% trở
lên; 100% văn bản
hành chính không mật
gửi nhận điện từ; báo
cáo kết quả định kỳ
Đến cuối 2026
12
Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo
định kỳ thuộc phạm vi chức năng
quản lý ngành, lĩnh vực theo quy định
của Bộ, cơ quan Trung ương và các
văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan; cập nhật, gửi báo cáo đầy đủ,
đúng thời hạn trên hệ thống. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cơ
quan có thẩm quyền về tính chính
xác, trung thực, đầy đủ của thông tin,
số liệu báo cáo
Các sở, ban, n
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)