1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến
trước ngày 01 tháng 03 năm 2027.
Trường hợp nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng
Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến
quy định tại Nghị quyết này được thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị
quyết này có hiệu lực và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày
29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định
tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy
phạm pháp luật đó có hiệu lực.
2. Trong thời gian quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
-- 3 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 5
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Phụ lục I.1 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Phụ lục I.2 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ
Phụ lục I.3 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tài chính
Phụ lục I.4 Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Phụ lục I.5 Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Ngoại giao
Phụ lục I.6 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
Phụ lục I.7 Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Phụ lục II Danh mục văn bản được đề xuất sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính
thống nhất, đồng bộ
-- 4 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 6
Phụ lục I.1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN
KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
Mục 1
CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ
I. Trình tự, thủ tục cấp mới giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự quy định tại Điều 6
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt
động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính,
viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Nghị định số 14/2022/NĐ-CP (
Nghị định số
211/2025/NĐ-CP)
1. Về thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
theo mẫu số 01 Phụ lục I.1. Nghị quyết này;
b) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông
tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
c) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của
sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch
vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo
mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
2. Về thời gian giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong
03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp
về lý do không cấp giấy phép.
-- 5 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 7
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày
làm việc; Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực
hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
3. Về trình tự thực hiện:
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính,
hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được
ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không
đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong
03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp
về lý do không cấp giấy phép.
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày
làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời
hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày
làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép;
Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện
theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
II. Trình tự, thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự quy định tại Điều 6
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
1. Về thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo mẫu số 02 Phụ lục I.1 Nghị
quyết này;
b) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật
của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất
-- 6 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 8
lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản
phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
2. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
b) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh
nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ
sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh
nghiệp về lý do không cấp giấy phép;
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 09 ngày
làm việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực
hiện theo mẫu số 06 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
3. Về trình tự thực hiện:
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu
chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Hồ sơ nộp trực tuyến phải
được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số;
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính
phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn
bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo
thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép;
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 12 ngày
làm việc; cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời
hạn 09 ngày làm việc đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép; cấp
lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 04 ngày
làm việc đối với các trường hợp bị mất, bị hư hỏng giấy phép. Trường hợp từ chối
cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
-- 7 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 9
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu
số 06 Phụ lục I.1. Nghị quyết này.
III. Không thực hiện các thủ tục sau:
1. Cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định
tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
2. Gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự quy định
tại khoản 4 Điều 6
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP.
IV. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật
mã dân sự quy định tại Điều 7
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật
mã dân sự theo mẫu số 07 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
2. Về thời gian giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo
bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các
nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày làm việc,
Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không
cấp giấy phép;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm
việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện
theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
3. Về trình tự thực hiện:
a) Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc dịch
vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo địa chỉ quy định tại khoản 6 Điều
6
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách
-- 8 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 10
nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng
được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 01 ngày
làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do
không cấp giấy phép;
c) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong thời hạn 06 ngày làm
việc. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện
theo mẫu số 08 Phụ lục I.1 Nghị quyết này.
B. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÙNG TRỜI
I. Hồ sơ thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ
sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay không
người lái và phương tiện bay khác; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang
bị, thiết bị của tàu bay không người lái và phương tiện bay khác theo quy định
tại Điều 12
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP quy định về quản lý tàu bay không
người lái và phương tiện bay khác (
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP)
1. Về thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số
288/2025/NĐ-CP;
b) Hồ sơ, tài liệu chứng minh sự thay đổi trường hợp có thay đổi nội dung quy
định tại điểm c, d, đ và điểm e khoản 2 Điều 11
Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
2. Về trình tự thực hiện:
a) Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng,
phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương
tiện bay vụ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 mục này theo hình thức trực
tiếp, qua bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Quốc phòng;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Bộ Quốc
phòng có văn bản kèm theo hồ sơ (trường hợp thay đổi nội dung thông tin trong giấy
phép) gửi xin ý kiến Bộ Công an;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ
-- 9 of 176 --
CÔNG BÁO/Số 276/Ngày 16-05-2026 11
Công an, Bộ Quốc phòng cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho cơ sở
nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay,
động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay đồng
thời gửi 01 bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh và Bộ Công an. Trường hợp không
cấp đổi, cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản hoặc qua thư điện tử và nêu rõ lý
do để cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện
bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay hoàn
thiện hồ sơ; thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
II. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp Giấy phép điều khiển tàu bay không người
lái và phương tiện bay khác theo quy định tại Điều 28
Nghị định số
288/2025/NĐ-CP
1. Hồ sơ gồm: Danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của người học.
2. Về trình tự thực hiện:
a) Sau khi kiểm tra, sát h