3. Chủ đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển thực
hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
4.4 Đối với các dự án công trình giao cắt với vùng nước cảng biển, luồng hàng
hải hoặc các công trình có ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải như: Cầu, đường dây
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của
Nghị định số 69/2022/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của
Nghị định số 69/2022/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
hải, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 10 năm 2022.
-- 6 of 161 --
7
điện, cáp treo, các công trình ngầm và các công trình tương tự khác, trong quá trình
đề xuất dự án, chủ đầu tư gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải
Việt Nam văn bản lấy ý kiến về sự cần thiết, vị trí, quy mô dự kiến của công trình, độ
cao tĩnh không, độ sâu công trình.
Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và bản
sao bình đồ bố trí mặt bằng tổng thể của công trình, Cục Hàng hải Việt Nam có văn
bản trả lời về các yêu cầu cần tuân thủ để bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải,
phòng ngừa ô nhiễm môi trường và gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến chủ đầu
tư; trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng hải Việt Nam phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
5. Chủ đầu tư các công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong quá trình đề xuất đầu tư xây dựng công trình phải
gửi Cảng vụ hàng hải khu vực văn bản lấy ý kiến về vị trí, quy mô dự kiến của công
trình. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cảng vụ hàng
hải khu vực có văn bản trả lời chủ đầu tư và nêu rõ các yêu cầu cần tuân thủ để bảo
đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường; trường hợp
không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
6. Cảng vụ hàng hải khu vực tổ chức kiểm tra, giám sát: Điều kiện khởi công,
thi công công trình theo quy định của pháp luật; vị trí, quy mô xây dựng, phương tiện
thủy, thiết bị, biện pháp thi công, tiến độ thi công, công tác giám sát thi công của chủ
đầu tư, phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các nội dung cần thiết khác trong quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển,
tuân thủ quy hoạch, dự án được duyệt, bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải và phòng
ngừa ô nhiễm môi trường. Việc kiểm tra, giám sát chỉ kết thúc khi chủ đầu tư hoàn tất
việc thi công xây dựng công trình và thanh thải các chướng ngại vật (nếu có).