Nghị quyết52/2021/NQ-HBan hành: 17/12/2021Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp
ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa
ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc
hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với chi đầu tư phát triển của huyện Hòa Vang thực hiện theo các nguyên
tắc, tiêu chí, định mức phân bổ theo quy định riêng của Hội đồng nhân dân thành phố.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ
quan khác ở thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, huyện đảo Hoàng Sa, Ủy
ban nhân dân các phường, xã.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp
hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Áp dụng pháp luật và giải thích từ ngữ
1. Việc phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế (cơ quan thuế
quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách
nhà nước) thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân công cơ quan
thuế quản lý đối với người nộp thuế và các văn bản hướng dẫn của ngành Thuế.
2. Cơ quan thuế các quận được hiểu bao gồm Chi cục Thuế quận Hải Châu,
Chi cục Thuế khu vực Thanh Khê - Liên Chiểu, Chi cục Thuế khu vực Sơn Trà - Ngũ
Hành Sơn, Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang.
3. Ủy ban nhân dân quận được hiểu bao gồm Ủy ban nhân dân quận, các cơ
quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân các phường.
4. Các cơ quan thuộc thành phố được hiểu bao gồm các sở, cơ quan ngang sở,
cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, các cơ quan khác ở thành phố.
5. Ngân sách thành phố được hiểu bao gồm cả đơn vị dự toán Ủy ban nhân dân
quận, đơn vị dự toán phường khi thí điểm tổ chức mô hình tổ chức chính quyền đô
thị.
Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
-- 2 of 34 --
CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
Điều 4. Nguồn thu của ngân sách thành phố
1. Các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% (bao gồm cả các
khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai
thác dầu, khí) của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành phố và cơ
quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế, trừ số thuế tài nguyên đã
phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm a, Khoản
1 Điều 5 của Nghị quyết này.
b) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp (nếu có)
do cơ quan thuế các quận quản lý khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận.
c) Tiền sử dụng đất, trừ tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý và trừ tiền sử dụng đất phân cấp cho
ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 5
của Nghị quyết này.
d) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ
hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí), trừ tiền cho thuê đất, thuê mặt nước phân cấp
cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều
5 của Nghị quyết này.
đ) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
e) Lệ phí môn bài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân do Cục Thuế thành
phố và cơ quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế.
g) Lệ phí trước bạ từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân do Cục Thuế thành
phố và cơ quan Thuế các quận trực tiếp quản lý đối với người nộp thuế và tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế tính và phát hành thông báo
thu (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất của cá nhân vãng lai phát sinh trên địa bàn huyện Hòa
Vang).
h) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán.
i) Các khoản thu hồi vốn ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế
(bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân
dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích
lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban
nhân dân thành phố quản lý bao gồm các doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ,
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định.
k) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do thành phố làm chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách
-- 3 of 34 --
thành phố tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ
chức khác thuộc thành phố quản lý; thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố quản lý theo quy định của
pháp luật về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa.
l) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá
nhân ở nước ngoài trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.
m) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố
thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí
hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành
phố và doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố thực hiện sau khi trừ phần được trích
để bù đắp chi phí theo quy định pháp luật.
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (không kể phí bảo vệ môi
trường đối với dầu thô và khí thiên nhiên, khí than) do Cục Thuế thành phố và cơ
quan thuế các quận quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế, trừ số phí bảo vệ môi
trường đã phân bổ cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng theo quy định tại
điểm h, Khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này.
n) Lệ phí do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện thu, trừ lệ phí
môn bài và lệ phí trước bạ đã được quy định riêng.
o) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định
của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện.
p) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc thành phố xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp
luật.
q) Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên
nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.
r) Tiền sử dụng khu vực biển đối với các trường hợp giao khu vực biển thuộc
thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân thành phố.
s) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác của các phường;
thu đền bù thiệt hại đất cho các phường theo quy định của Luật Đất đai.
t) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
u) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân và đóng góp tự nguyện của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố theo quy định của
pháp luật.
v) Thu từ quỹ dự trữ tài chính thành phố.
x) Thu kết dư ngân sách thành phố.
y) Các khoản thu khác ngân sách thành phố được hưởng theo quy định của
pháp luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách thành
phố được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm
nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo
-- 4 of 34 --
từng khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương, thành phố quản lý nộp ngân sách
nhà nước.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách địa
phương theo quy định tại Khoản 2, Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước và tại
Khoản 2, Điều 13 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016
của Chính phủ (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý
thuế), gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thu từ hàng hoá nhập khẩu và từ hoạt động xổ
số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ
số điện toán và từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí.
c) Thuế thu nhập cá nhân.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thu từ hàng hoá nhập khẩu, bao gồm cả
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong
nước và từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán).
đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thu từ hàng hóa nhập khẩu.
3. Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
4. Thu chuyển nguồn từ ngân sách thành phố năm trước chuyển sang.
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách huyện Hòa Vang
1. Các khoản thu ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng 100% (kể cả các
khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tài nguyên của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh trên địa bàn
huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối
với người nộp thuế.
Đối với thuế tài nguyên của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn huyện Hòa
Vang nhưng khai, đóng thuế tại địa bàn khác thì được tính, phân bổ số thuế phải nộp
và điều tiết cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng 100% từ số thuế được phân
bổ này.
b) Tiền sử dụng đất thu từ cá nhân, hộ gia đình trong nước phát sinh trên địa
bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước (thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban
nhân dân huyện Hòa Vang, Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
xử lý hồ sơ và chuyển hồ sơ địa chính cho Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang
thông báo thu).
c) Thu từ cho thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm từ các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang, không phân biệt cơ quan
quản lý thu (trừ tiền thuê đất trong các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao do Ban
Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng quản lý và các cụm
công nghiệp do nhà nước đầu tư, nếu có).
-- 5 of 34 --
d) Lệ phí môn bài của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh trên địa bàn
huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối
với người nộp thuế.
đ) Lệ phí trước bạ từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn huyện Hòa
Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người
nộp thuế (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh trên địa bàn các xã là khoản thu phân
chia giữa ngân sách huyện và ngân sách các xã); lệ phí trước bạ nhà, đất của cá nhân
vãng lai phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Cục Thuế tính và phát hành thông
báo thu và lệ phí trước bạ các tài sản khác (như ô tô, xe máy, tàu thuyền,...) của các tổ
chức, cá nhân phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm
Lệ - Hòa Vang quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.
e) Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện
Hòa Vang quản lý.
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
các cơ quan, đơn vị do huyện Hòa Vang quản lý.
h) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước thuộc huyện Hòa
Vang thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi
phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
huyện và doanh nghiệp nhà nước thuộc huyện thực hiện sau khi trừ phần được trích
để bù đắp chi phí theo quy định pháp luật.
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phát sinh trên địa bàn
huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối
với người nộp thuế.
Đối với số phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản của người nộp phí phát
sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang nhưng khai, đóng phí tại địa bàn khác thì được
tính, phân bổ số phí phải nộp và điều tiết cho ngân sách huyện Hòa Vang được hưởng
100% từ số phí được phân bổ này.
i) Lệ phí do các cơ quan nhà nước huyện Hòa Vang thực hiện thu, trừ lệ phí
môn bài và lệ phí trước bạ đã được quy định riêng.
k) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định
của pháp luật do các cơ quan nhà nước huyện Hòa Vang thực hiện (Chương thuộc
huyện theo quy định của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước).
l) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc huyện Hòa Vang xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của
pháp luật.
m) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện Hòa Vang
theo quy định của pháp luật.
n) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật cho ngân sách huyện Hòa Vang theo quy định của pháp luật.
o) Thu kết dư ngân sách huyện.
-- 6 of 34 --
p) Các khoản thu khác ngân sách huyện được hưởng theo quy định của pháp
luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách huyện Hòa
Vang được hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp
ngân sách huyện được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu
do đơn vị thuộc huyện Hòa Vang quản lý nộp ngân sách nhà nước (hạch toán chương
của huyện).
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố
với ngân sách huyện Hòa Vang (bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh được hạch toán
riêng theo từng tiểu mục), gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng của các cá nhân, hộ kinh doanh; tổ chức, doanh nghiệp
phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang
quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế và tổ chức, doanh nghiệp vãng lai ngoại tỉnh
trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý
khoản thu ngân sách nhà nước.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả thu nợ thuế lợi tức, thuế thu nhập
doanh nghiệp của các cá nhân, hộ kinh doanh) của doanh nghiệp và các tổ chức khác
phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang
quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển
nhượng bất động sản của tổ chức, doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý trực tiếp đối
với người nộp thuế và tổ chức, doanh nghiệp vãng lai ngoại tỉnh do Cục Thuế tính và
phát hành thông báo thu - quản lý khoản thu ngân sách nhà nước).
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các cá nhân,
hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, các loại hình doanh nghiệp
và các đơn vị khác phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục Thuế khu vực
Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt từ
hoạt động karaoke, massage, vũ trường của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Hòa
Vang do Chi cục Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người
nộp thuế.
d) Thuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn huyện Hòa Vang do Chi cục
Thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế; thuế thu
nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phát sinh trên địa bàn huyện
Hòa Vang do Cục Thuế tính và phát hành thông báo thu khi tiếp nhận hồ sơ chuyển
nhượng bất động sản của cá nhân cho tổ chức, doanh nghiệp từ Văn phòng đăng ký
đất đai thành phố qua cơ chế một cửa liên thông.
3. Thu bổ sung từ ngân sách thành phố.
4. Thu chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước chuyển sang.
Chương II PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI
Điều 6. Nguồn thu ngân sách các xã
1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%, kể cả các khoản tiền chậm
nộp theo quy định của Luật quản lý thuế, gồm:
a) Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc xã quản lý.
-- 7 of 34 --
b) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
các xã.
c) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước xã thực hiện,
trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các
hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã thực hiện
thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách
theo quy định của pháp luật.
d) Lệ phí do các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân xã thực hiện thu.
đ) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định
của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân xã thực hiện (Chương
thuộc xã theo quy định của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước).
e) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi
các chi phí theo quy định của pháp luật.
g) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản.
h) Tiền đền bù thiệt hại đất theo quy định của Luật Đất đai. Nguồn thu này chỉ
được chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn, không được dùng để chi thường
xuyên.
i) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã theo quy định
của pháp luật.
k) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách xã theo quy định của pháp luật.
l) Thu kết dư ngân sách xã.
m) Các khoản thu khác ngân sách xã được hưởng theo quy định của pháp
luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh từ các khoản thu ngân sách xã được
hưởng 100% và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp ngân
sách xã được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu do
đơn vị thuộc ngân sách xã nộp ngân sách nhà nước (hạch toán chương của xã).
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện Hòa
Vang và ngân sách các xã (bao gồm cả tiền chậm nộp phát sinh được hạch toán
riêng theo từng tiểu mục), trong các nguồn thu phân cấp cho ngân sách huyện Hòa
Vang được hưởng, sau đó tiếp tục phân chia một số khoản thu cho ngân sách các xã
như sau:
a) Thuế giá trị
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.