Nghị quyết03/NgBan hành: 23/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
- Bãi bỏNghị quyết 243/2019/NQ-HĐND
- Sửa đổiNghị quyết 20/2024/NQ-HĐND
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về Bảng giá đất áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm
bảo theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện cần
thường xuyên rà soát, đánh giá các thông tin, dữ liệu về giá đất thị trường; các
-- 1 of 233 --
3 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026
bất cập, vướng mắc khác trong quá trình áp dụng bảng giá đất (nếu có) kịp thời
trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất để áp
dụng trong năm và hằng năm theo Điều 159 Luật Đất đai đảm bảo phù hợp, đáp
ứng cho công tác quản lý đất đai, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng
đất và môi trường thu hút đầu tư của tỉnh, không gây thất thoát, lãng phí ngân
sách, đất đai.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các
Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 243/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Bảng giá đất tỉnh Hưng Yên
giai đoạn 2020-2024;
b) Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên
địa bàn tỉnh Thái Bình;
c) Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua điều chỉnh Bảng giá các loại đất giai
đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số
22/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Bình;
d) Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thông qua sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất
giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình kèm theo Nghị quyết số
20/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Bình.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII,
Kỳ họp thứ 35 thông qua ngày 23 tháng 12 năm 2025./.
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
-- 2 of 233 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026 4
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 812/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan quản lý đất đai, cơ quan tài chính, cơ
quan thuế.
2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 3. Bảng giá đất đối với từng loại đất cụ thể
1. Bảng giá đất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây
lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, các loại
đất nông nghiệp khác): chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được tính bằng 1,0 lần mức giá đất
nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất; đất nông nghiệp trong cùng
thửa đất có nhà ở được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy
định trong bảng giá đất.
2. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại,
dịch vụ được xác định theo vị trí, khu vực tại mỗi xã: chi tiết tại Phụ lục II kèm
theo Quy định này. Trong đó:
a) Giá đất thuộc khu vực 1 tại mỗi xã được xác định theo vị trí của từng
thửa đất quy định như sau:
Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa
hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố
được xác định tại Bảng giá đất.
Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với
mép hiện trạng đường thôn hoặc đường, ngõ, ngách, (sau đây gọi chung là ngõ)
chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc
tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
-- 3 of 233 --
5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026
Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với
mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường
tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với
mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã
hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
b) Giá của các thửa đất còn lại (thuộc khu vực 2) được xác định theo mức
giá quy định cho từng xã.
3. Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch
vụ được xác định theo vị trí của từng thửa đất tại mỗi phường: chi tiết tại Phụ lục
III kèm theo Quy định này. Trong đó:
a) Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với
vỉa hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường,
phố được xác định tại Bảng giá đất.
b) Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp
với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ,
đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
c) Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với
mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường
tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.
d) Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp
với mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường
xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất và các thửa đất còn lại.
4. Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: chi
tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này. Trong đó:
a) Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không) bảo vệ an toàn
các công trình công cộng bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích
bị hạn chế bằng 0,7 lần mức giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp đó.
b) Thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của đường,
phố nằm trong ranh giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không thuộc
đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì giá đất được xác định theo vị trí, khu
vực quy định tại Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất
thương mại, dịch vụ.
Điều 4. Giá một số loại đất khác
1. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất phi nông nghiệp khác
bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực quy
định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định này.
-- 4 of 233 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026 6
2. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất
quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất tôn giáo; đất tín
ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt
bằng mức giá đất ở có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3
và Điều 5 Quy định này.
Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất,
công nhận hình thức sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất,
cho thuê đất thì giá đất bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, khu
vực quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 và Điều 5 Quy định này.
3. Giá đất có mặt nước chuyên dùng, đất có mặt nước chưa sử dụng mà sử
dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng
thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích
phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng mức giá đất cơ
sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí, khu vực quy định tại khoản 2, khoản
3, Điều 3 và Điều 5 Quy định này.
4. Giá đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ bằng giá đất trồng cây lâu năm
trên cùng đơn vị hành chính cấp xã.
Điều 5. Giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương
mại, dịch vụ trong một số trường hợp cụ thể
1. Thửa đất bị án ngữ bởi kênh, mương, bờ đê, dốc cầu mà có lối đi ra trực
tiếp đường, phố thì giá đất bằng 0,7 lần mức giá vị trí 1 của đường, phố đó trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 10 Điều này.
2. Thửa đất giáp đường gom (hoặc quy hoạch đường gom) mà đường gom
đó chưa có trong Bảng giá đất thì giá của thửa đất này bằng 0,8 lần mức giá quy
định cho đường chính liền kề, song song với đường gom đó trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 10 Điều này.
3. Thửa đất có vị trí 1 bị che khuất một phần bởi thửa đất khác mà cạnh tiếp
giáp mặt đường ngắn hơn cạnh đối diện, thì giá đất của phần diện tích bị che
khuất bằng 0,7 lần mức giá đất cùng vị trí.
4. Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không hoặc có phần
diện tích thuộc quy hoạch giao thông) bảo vệ an toàn các công trình công cộng
mà bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích bị hạn chế đó bằng
0,7 lần mức giá đất cùng vị trí.
5. Thửa đất tại vị trí giáp ranh giữa 02 đoạn trên cùng một trục đường, phố
mà giá đất có sự chênh lệch thì xác định giá đất bằng mức bình quân mức giá
quy định cho 02 đoạn.
6. Thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 tiếp giáp với ngõ mà nối thông với
-- 5 of 233 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026
nhiều đường, phố, nếu khoảng cách đến các đường, phố khác nhau thì xác định
giá đất theo ngõ của đường, phố gần nhất; nếu khoảng cách đến các đường, phố
bằng nhau thì xác định giá đất theo ngõ của đường, phố có mức giá cao nhất.
7. Thửa đất nằm trên nhiều địa giới hành chính xã, phường thì giá đất của
cả thửa đất được xác định theo giá của đơn vị hành chính có giá cao nhất.
8. Thửa đất không nằm trong ranh giới khu dân cư mới (khu đô thị mới,
khu đấu giá, khu tái định cư) nhưng có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường, phố
khu dân cư mới thì giá đất được xác định theo vị trí, khu vực có mức giá cao
nhất. Trường hợp khu dân cư mới nằm trên địa giới hành chính nhiều xã,
phường mà tại mỗi xã, phường đã quy định rõ tên khu dân cư mới thì giá đất
được xác định theo từng xã, phường; trường hợp tại mỗi xã, phường không quy
định rõ tên khu dân cư mới thì giá đất của cả khu được xác định theo giá của
đơn vị hành chính có giá cao nhất.
9. Đối với đất ở
a) Giá đất của thửa đất ở tại vị trí 2, hoặc vị trí 3, hoặc vị trí 4 mà cách mép
vỉa hè (hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến
đường, phố được xác định tại Bảng giá đất) về phía thửa đất:
Dưới 100 mét: giá đất được tính bằng mức giá đất của vị trí đó.
Từ 100 mét đến dưới 200 mét: giá đất được tính bằng 0,8 lần mức giá đất
của vị trí đó.
Từ 200 mét trở lên: giá đất được tính bằng 0,6 lần mức giá đất của vị trí đó.
b) Giá đất sau khi xác định theo quy định tại điểm a khoản này không thấp
hơn mức giá thấp nhất tại Bảng giá đất của xã, phường đó.
c) Thửa đất có từ 02 mức giá trở lên thì xác định theo vị trí có mức giá cao
nhất. Trường hợp thửa đất tiếp giáp 02 đường, phố (hoặc ngõ) trở lên được xác
định giá đất như sau:
Thửa đất có vị trí ở góc tiếp giáp với 02 đường, phố có độ rộng từ 7,0 mét
trở lên thì giá đất bằng 1,15 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất có vị trí ở góc tiếp giáp với 01 đường, phố có độ rộng từ 7,0 mét
trở lên và cạnh còn lại tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0
mét thì giá đất bằng 1,1 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất có vị trí ở góc tiếp giáp với 01 đường, phố có độ rộng từ 7,0 mét
trở lên và cạnh còn lại tiếp giáp với ngõ có chiều rộng dưới 3,5 mét thì giá đất
bằng 1,05 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất có 02 cạnh đối diện nhau tiếp giáp 02 đường, phố hoặc có 01 cạnh
-- 6 of 233 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026 8
tiếp giáp đường, phố và 01 cạnh đối diện tiếp giáp ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét
trở lên thì giá đất bằng 1,05 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất tiếp giáp với 03 đường, phố trở lên hoặc tiếp giáp 02 đường, phố
trở lên và có 01 cạnh tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét trở lên thì giá
đất bằng 1,2 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
10. Đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ:
a) Thửa đất có vị trí 1 mà chiều sâu lớn hơn 50 mét thì được phân lớp theo
chiều sâu để xác định giá đất:
Từ mép vỉa hè (hoặc mép hiện trạng đường giao thông) giáp thửa đất đến
50 mét, giá đất được xác định bằng 1,0 lần mức giá theo quy định.
Từ 50 mét đến 100 mét, giá đất được xác định bằng 0,8 lần mức giá theo
quy định.
Từ 100 mét đến 200 mét, giá đất được xác định bằng 0,65 lần mức giá theo
quy định.
Từ 200 mét trở lên, giá đất được xác định bằng 0,5 lần mức giá theo quy định.
Giá đất của phần diện tích tính theo chiều sâu được phân lớp nêu trên
không thấp hơn mức giá đất tính theo vị trí tiếp giáp với đường, ngõ khác của
thửa đất đó (nếu có) và không thấp hơn mức giá quy định cho vị trí 4 của đường,
phố mà thửa đất đó tiếp giáp.
b) Thửa đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
sau khi xác định giá đất mà tổng giá trị của thửa đất cao hơn so với khi áp dụng
giá đất theo vị trí 1 quy định tại điểm a khoản này thì giá đất của thửa đất được
xác định theo vị trí 1 quy định tại điểm a khoản này.
c) Đối với một tổ chức sử dụng nhiều thửa đất liền kề nhau để thực hiện
cùng một dự án hoặc sử dụng một thửa đất nhưng trong thửa đất có nhiều phần
diện tích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng ở thời điểm
khác nhau thì giá đất được xác định theo giá thửa đất hoặc phần diện tích thửa
đất tiếp giáp với tuyến đường, phố, ngõ có giá cao nhất và được xác định theo
phân lớp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
d) Thửa đất có từ 02 mức giá trở lên thì xác định theo vị trí có mức giá cao
nhất. Trường hợp thửa đất tiếp giáp 02 đường, phố (hoặc ngõ) trở lên được xác
định giá đất như sau:
Thửa đất có vị trí ở góc tiếp giáp với 02 đường, phố có độ rộng từ 7,0 mét
trở lên thì giá đất bằng 1,1 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Thửa đất có vị trí ở góc tiếp giáp với 01 đường, phố có độ rộng từ 7,0 mét
trở lên và cạnh còn lại tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0
mét thì giá đất bằng 1,05 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
-- 7 of 233 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026
Thửa đất tiếp giáp với 03 đường, phố trở lên hoặc tiếp giáp 02 đường, phố
trở lên và có 01 cạnh tiếp giáp với ngõ có chiều rộng từ 3,5 mét trở lên thì giá
đất bằng 1,15 lần giá đất của vị trí có mức giá cao nhất.
Điều 6. Cách xác định chiều rộng của đường, phố, ngõ
1. Xác định chiều rộng của đường, phố không có số, không có tên trong
bảng giá đất áp dụng đối với thửa đất tại vị trí 1.
Chiều rộng đường, phố được xác định theo hiện trạng là chiều rộng trung
bình của tuyến đường, phố tính từ ranh giới thửa đất hai bên đường (bao gồm cả
vỉa hè, lề đường, hệ thống tiêu thoát nước vẫn phục vụ mục đích làm đường đi
như rãnh thoát nước thải sinh hoạt, hệ thống cống ngầm, cống hộp).
2. Xác định chiều rộng của ngõ áp dụng đối với thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3
và vị trí 4.
a) Đối với ngõ có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước thì chiều rộng bao gồm cả
chiều rộng của vỉa hè hoặc rãnh thoát nước.
b) Đối với ngõ không có vỉa hè hoặc rãnh thoát nước thì chiều rộng được
tính đến hết mép của ngõ.
c) Trường hợp ngõ có chiều rộng không đồng đều thì chiều rộng được tính
bằng chiều rộng của đoạn hẹp nhất từ đầu ngõ đến thửa đất cần định giá./.
-- 8 of 233 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026 10
BẢNG 01. BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Nghị quyết số 812/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên) Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2
Số
TT Đơn vị hành chính
Giá đất trồng cây
hằng năm, đất nuôi
trồng thủy sản
Giá đất trồng cây lâu
năm, đất chăn nuôi
tập trung, đất nông
nghiệp khác
Giá đất làm
muối
1
Xã Tân Hưng:
Thuộc địa bàn xã Phương Nam cũ 100 120
Thuộc địa bàn xã Tân Hưng cũ, xã Thủ Sỹ cũ 90 110
2 Xã Hoàng Hoa Thám 80 90
3 Xã Tiên Lữ 80 90
4 Xã Tiên Hoa 75 85
5 Xã Quang Hưng 80 90
6 Xã Đoàn Đào 80 90
7 Xã Tiên Tiến 75 85
8 Xã Tống Trân 75 85
9 Xã Lương Bằng 80 90
10 Xã Nghĩa Dân 80 90
11 Xã Hiệp Cường 80 90
12 Xã Đức Hợp 80 90
13 Xã Ân Thi 80 90
14 Xã Xuân Trúc 80 90
15 Xã Phạm Ngũ Lão 80 90
16 Xã Nguyễn Trãi 80 90
17 Xã Hồng Quang 80 90
18
Xã Khoái Châu:
Thuộc địa bàn thị trấn Khoái Châu cũ 85 100
Thuộc địa bàn xã Liên Khê cũ, Xã Phùng
Hưng cũ, xã Đông Kết cũ 80 90
19 Xã Triệu Việt Vương 85 100
20 Xã Việt Tiến 85 100
21 Xã Chí Minh 80 90
22 Xã Châu Ninh 80 90
23 Xã Yên Mỹ 85 100
24 Xã Việt Yên 90 115
25 Xã Hoàn Long 90 115
26 Xã Nguyễn Văn Linh 85 100
27
Xã Như Quỳnh:
Thuộc địa bàn thị trấn Như Quỳnh cũ, xã Tân
Quang cũ, xã Đình Dù cũ 125 135
Thuộc địa bàn xã Lạc Hồng cũ, xã Trưng Trắc cũ 100 120
28
Xã Lạc Đạo:
Thuộc địa bàn xã Lạc Đạo cũ 125 135
Thuộc địa bàn xã Chỉ Đạo cũ, xã Minh Hải cũ 90 120
29
Xã Đại Đồng:
Thuộc địa bàn xã Đình Dù cũ, xã Lạc Đạo cũ 125 135
Thuộc địa bàn xã Đại Đồng 90 120
Thuộc địa bàn xã Việt Hưng cũ, xã Lương Tài cũ 80 105
30 Xã Nghĩa Trụ:
Thuộc địa bàn xã Long Hưng cũ, xã Nghĩa Trụ cũ 125 135
-- 9 of 233 --
11 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 03/Ngày 09-01-2026
Số
TT Đơn vị hành chính
Giá đất trồng cây
hằng năm, đất nuôi
trồng thủy sản
Giá đất trồng cây lâu
năm, đất chăn nuôi
tập trung, đất nông
nghiệp khác
Giá đất làm
muối
Thuộc địa bàn xã Vĩnh Khúc cũ 115 125
31 Xã Phụng Công 125 135
32
Xã Văn Giang:
Thuộc địa bàn thị trấn Văn Giang cũ 125 135
Thuộc địa bàn xã Tân Tiến cũ, xã Liên Nghĩa cũ 115 125
33
Xã Mễ Sở:
Thuộc địa bàn xã Thắng Lợi cũ, xã Mễ Sở cũ 115 125
Thuộc địa bàn xã Bình Minh 90 115
34 Xã Thái Thụy 75 85 75
35 Xã Đông Thụy Anh 75 85 75
36 Xã Bắc Thụy Anh 75 85
37 Xã Thụy Anh 75 85
38 Xã Nam Thụy Anh 75 85
39 Xã Bắc Thái Ninh 75 85
40 Xã Thái Ninh 75 85
41 Xã Đông Thái Ninh 75 85
42 Xã Nam Thái Ninh 75 85
43 Xã Tây Thái Ninh 75 85
44 Xã Tây Thụy Anh 75 85
45 Xã Tiền Hải 75 85
46 Xã Tây Tiền Hải 75 85
47 Xã Ái Quốc 75 85
48 Xã Đồng Châu 75 85 75
49 Xã Đông Tiền Hải 75 85
50 Xã Nam Cường 75 85
51 Xã Hưng Phú 75 85
52 Xã Nam Tiền Hải 75 85
53 Xã Đông Hưng 75 85
54 Xã Bắc Tiên Hưng 75 85
55 Xã Đông Tiên Hưng 75 85
56 Xã Nam Đông Hưng 75 85
57 Xã Bắc Đông Quan 75 85
58 Xã Bắc Đông Hưng 7
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.