Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Minh
-- 8 of 13 --
Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2007
của UBND thành phố Đà Nẵng)
_____________________________________
QUY TRÌNH THÔNG BÁO CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY KỸ THUẬT, QUY
CHUẨN KỸ THUẬT, QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VÀ CÁC HIỆP
ĐỊNH, THỎA THUẬN CÓ LIÊN QUAN
Bước 1. Rà soát văn bản
Phòng TBT Đà Nẵng và các Điểm TBT có trách nhiệm rà soát xem trong lĩnh
vực quản lý của ngành mình có những văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật,
quy trình đánh giá sự phù hợp nào đang tham mưu xây dựng mới hoặc soát xét để
trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; rà soát các hiệp định hoặc thỏa thuận
song phương, đa phương do Ủy ban nhân dân thành phố ký theo thẩm quyền có liên
quan đến văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh
giá sự phù hợp thuộc phạm vi quản lý của ngành. Việc rà soát có thể dựa trên kế
hoạch xây dựng văn bản pháp quy hàng năm, các chuyên san hoặc trang thông tin khác
của sở, ngành và của Ủy ban nhân dân thành phố .
Bước 2. Thông báo cho Phòng TBT Đà Nẵng
Sau khi rà soát, các Điểm TBT tiến hành thông báo cho Phòng TBT Đà Nẵng:
B2. Thông báo cho
Phòng TBT Đà Nẵng
B3. Phối hợp xác định
văn bản có ảnh hưởng
tới thương mại các
nước thành viên hay
không.
B4. Thông báo cho
Văn phòng TBT Việt
Nam
B1. Rà soát văn bản Thông báo cho WTO;
WTO nhận Thông báo và đưa lên mạng DDF của WTO
Các Thành viên khác xem xét Thông báo và
có thể có yêu cầu
B5.2 Tiếp nhận
và xử lý đề nghị
cung cấp tài liệu
liên quan
B5.3 Tiếp nhận
và xử lý những
góp ý của Thành
viên WTO
B5. Tiếp nhận yêu cầu của Thành viên WTO
và chuyển đến Điểm TBT thuộc sở ngành
soạn thảo văn bản
B5.1 Tiếp nhận
và xử lý đề nghị
gia hạn thời gian
góp ý
-- 9 of 13 --
a) Thông báo dự thảo các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật và quy
trình đánh giá sự phù hợp đảm bảo thời gian thông báo ít nhất là 67 ngày trước khi
ban hành và thời điểm thông báo là thời điểm đã có dự thảo hoàn chỉnh ban đầu.
b) Thông báo về các hiệp định, thỏa thuận song phương, đa phương có liên quan
đến các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy trình đánh
giá sự phù hợp ngay sau khi hiệp định được ký kết.
Bước 3. Phối hợp xác định các văn bản đã rà soát có khả năng ảnh hưởng
tới thương mại các nước thành viên hay không.
Phòng TBT Đà Nẵng chủ trì phối hợp với Điểm TBT đã gửi thông báo ở Bước 2
để xác định khả năng ảnh hưởng tới thương mại của các văn bản pháp quy kỹ thuật,
quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá hợp quy và các hiệp định hoặc thỏa thuận song
phương, đa phương nói trên đối với các Thành viên WTO.
Bước 4. Thông báo cho Văn phòng TBT Việt Nam
Phòng TBT Đà Nẵng có trách nhiệm thông báo cho Văn phòng TBT Việt
Nam các văn bản pháp quy kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình đánh giá sự phù
hợp, các hiệp định hoặc thỏa thuận song phương, đa phương thuộc phạm vi quản lý
của thành phố có khả năng ảnh hưởng đến thương mại của các nước thành viên
WTO theo quy trình thông báo và hỏi đáp của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm
hỏi đáp của Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại ban hành kèm theo
Quyết định số 09/2006/QĐ-BKHCN ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Bước 5. Tiếp nhận yêu cầu của Thành viên WTO
Sau khi được Văn phòng TBT Việt Nam thống nhất và gửi thông báo hoàn chỉnh
cho WTO, các Thông báo được WTO đưa lên mạng. Nếu các thành viên WTO khác
xem xét Thông báo và có yêu cầu, Phòng TBT Đà Nẵng có trách nhiệm chuyển yêu
cầu này đến Điểm TBT thuộc sở, ngành soạn thảo văn bản để cơ quan này xem xét,
nghiên cứu và trả lời yêu cầu theo từng trường hợp cụ thể.
Các Điểm TBT của sở, ngành soạn thảo văn bản có trách nhiệm chuyển các văn
bản trả lời nói trên đến Phòng TBT Đà Nẵng để chuyển cho Văn phòng TBT Việt
Nam trả lời cho Thành viên WTO có yêu cầu.
a) Trường hợp tiếp nhận đề nghị gia hạn thời gian góp ý, nếu đồng ý với đề nghị
gia hạn thì thời gian gia hạn tối thiểu là 30 ngày, nếu không đồng ý gia hạn, cơ quan
soạn thảo văn bản phải nêu rõ lý do để trả lời cho Thành viên WTO.
b) Trường hợp tiếp nhận yêu cầu cung cấp tài liệu có liên quan nêu trong bản
Thông báo thì trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan soạn thảo văn bản cần cung cấp
các tài liệu theo yêu cầu của Thành viên WTO đề nghị. Nếu không thể thì cũng trong
vòng 5 ngày làm việc phải có thông tin và đưa ra thời hạn dự kiến sẽ gửi tài liệu cho
-- 10 of 13 --
Thành viên WTO đó. Để tránh sự nhầm lẫn, tất cả các tài liệu cung cấp đều phải ghi
mã số của bản Thông báo có liên quan.
c) Trường hợp tiếp nhận văn bản góp ý kiến từ các Thành viên WTO khác, sở
ngành soạn thảo văn bản có trách nhiệm xử lý ý kiến góp ý, Điểm TBT thuộc sở
ngành soạn thảo văn bản phải theo dõi tiến trình xử lý, sửa đổi, bổ sung và thông tin
cho Phòng TBT Đà Nẵng.
Nếu Thành viên WTO gửi góp ý yêu cầu, cơ quan soạn thảo văn bản của thành
phố phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc thảo luận nội dung các văn bản đang soạn
thảo. Hoặc khi Thành viên WTO khác đề nghị, cơ quan soạn thảo văn bản phải gửi
bản sao văn bản đã ban hành cho Thành viên đó, hoặc nếu văn bản không được thông
qua thì cũng phải thông tin cho họ biết./.
-- 11 of 13 --
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 31
tháng 10 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)
___________________________
QUY TRÌNH HỎI ĐÁP CÁC THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN
VĂN BẢN PHÁP QUY KỸ THUẬT, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, TIÊU
CHUẨN VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Bước 1: Tiếp nhận câu hỏi
Phòng TBT Đà Nẵng và các Điểm TBT khi nhận được câu hỏi của các c ơ
quan, tổ chức (trong nước hoặc ở các nước thành viên WTO khác) cần sắp xếp trình
tự giải quyết hợp lý theo thứ tự, lĩnh vực và tính cấp bách của các câu hỏi.
Bước 2: Xác định xem có thể tự trả lời câu hỏi đó không
Phòng TBT Đà Nẵng và các Điểm TBT xem xét câu hỏi, trong vòng 24 giờ phải
xác định khả năng của mình có tự trả lời các câu hỏi nhận được hay không. Nếu có
khả năng thì soạn thảo văn bản trả lời và gửi đi; các Điểm TBT cần thông tin cho
Phòng TBT Đà Nẵng biết về việc nhận và trả lời câu hỏi đó.
Bước 3: Xác định cơ quan, tổ chức có khả năng trả lời câu hỏi
Trong trường hợp không có khả năng tự trả lời, các Điểm TBT cũng phải thông
tin cho Phòng TBT Đà Nẵng biết và phối hợp với Phòng TBT Đà Nẵng xác định cơ
quan, tổ chức có chức năng và khả năng trả lời các câu hỏi đó. Thời gian từ khi nhận
B2. Xác định khả
năng tự trả lời câu hỏi
không
B3. Phối hợp xác định
tổ chức trả lời được
câu hỏi
B1. Tiếp nhận c