Thông tư1218/TTBan hành: 30/12/2010Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1 Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông
tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành”.
-- 1 of 16 --
8
1. Thông tư này quy định trình tự, thủ tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ
quyết định công nhận bảo vật quốc gia.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia trình tự, thủ tục
đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
Điều 2. Lập hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
1. Hiện vật là di vật, cổ vật được lập hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ
công nhận bảo vật quốc gia là hiện vật đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 21
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa và đã được đăng
ký theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
di sản văn hóa.
2. Hiện vật đang có tranh chấp về quyền sở hữu chỉ được lập hồ sơ đề nghị
công nhận là bảo vật quốc gia sau khi đã xác định rõ quyền sở hữu hoặc quyền
quản lý hợp pháp.
3. Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (sau đây gọi là Hồ sơ
hiện vật) bao gồm:
a) Bản thuyết minh hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia, trong đó
phải trình bày rõ đặc điểm của hiện vật theo các tiêu chí quy định tại khoản 21
Điều 1. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa (Mẫu số 1 ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Ảnh: 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh đặc tả chi tiết (ảnh màu, từ cỡ 9cm x
12cm trở lên), chú thích đầy đủ, đảm bảo thể hiện các đặc trưng cơ bản của hiện
vật. Khuyến khích gửi kèm theo ảnh lưu trữ trên các phương tiện kỹ thuật số;
c) Bản ghi âm, ghi hình (nếu có) phải có âm thanh, hình ảnh rõ nét thể hiện
sự độc đáo của hiện vật (ghi trên băng hoặc đĩa);
d) Bản sao, bản dập (nếu có), bản dịch đối với những hiện vật là sách, tài
liệu chữ cổ hoặc hiện vật có hoa văn trang trí, có chữ viết thể hiện trên hiện vật;
đ) Tài liệu khác liên quan đến hiện vật (nếu có) gồm: Bài viết về hiện vật;
xác nhận của nhân chứng đối với các hiện vật có giá trị lịch sử; giấy chứng nhận
đăng ký di vật, cổ vật theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Hồ sơ hiện vật được lập thành 04 bộ: 01 bộ hồ sơ lưu giữ tại tổ chức, cá
nhân lập hồ sơ; 03 bộ hồ sơ gửi đến các cơ quan có thẩm quyền đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
6. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý hiện vật chịu
trách nhiệm lập Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. Hồ sơ hiện
vật phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và các yêu cầu về chuyên môn, nghiệp
vụ trong quá trình làm thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
-- 2 of 16 --
9
7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn tổ
chức, cá nhân lập Hồ sơ hiện vật khi được tổ chức, cá nhân đề nghị.
Điều 3. Gửi hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
1. Đối với bảo tàng quốc gia:
Bảo tàng quốc gia gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo
Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng
(hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật).
2. Đối với bảo tàng chuyên ngành:
a) Bảo tàng chuyên ngành thuộc Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông
tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của bảo tàng kèm theo ý
kiến thẩm định bằng văn bản của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội
đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật);
b) Bảo tàng chuyên ngành thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương gửi văn bản đề nghị (Mẫu số
2a ban hành theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến người đứng đầu cơ quan,
tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng kèm theo ý kiến thẩm định bằng văn bản
của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội đồng khác của bảo tàng có liên
quan đến hiện vật);
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hiện vật và các văn
bản có liên quan, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp của bảo tàng
có trách nhiệm xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và
các văn bản có liên quan đến người đứng đầu Bộ, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương là đơn vị chủ quản của cơ quan, tổ chức;
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ
hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương xem xét, quyết định việc gửi văn
bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Đối với bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài
công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật:
a) Bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích gửi văn bản đề nghị
(Mẫu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại;
-- 3 of 16 --
10
b) Bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản
lý hợp pháp hiện vật (sau đây gọi là chủ sở hữu hiện vật) gửi văn bản đề nghị
(Mẫu số 2b ban hành kèm theo Thông tư này) và Hồ sơ hiện vật đến Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại;
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Hồ sơ
hiện vật, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thẩm
định hiện vật và Hồ sơ hiện vật;
d) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định việc gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật
và các văn bản có liên quan đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
đ) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ
hiện vật và các văn bản có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định gửi văn bản đề nghị, Hồ sơ hiện vật và các văn bản có liên quan đến
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 4. Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập Hội đồng thẩm định
hiện vật và Hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (sau đây gọi là Hội
đồng thẩm định hiện vật) và bố trí kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định
hiện vật trong dự toán ngân sách sự nghiệp hằng năm của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
2. Thành phần của Hội đồng thẩm định hiện vật:
a) Hội đồng thẩm định hiện vật có từ 7 đến 11 thành viên, gồm: Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Thư ký hội đồng và các ủy viên là các chuyên gia, nhà khoa học có
chuyên môn nghiệp vụ và uy tín về giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
b) Bộ phận thường trực của Hội đồng thẩm định hiện vật có trách nhiệm
tiếp nhận đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân và tổ chức các
phiên họp của Hội đồng thẩm định hiện vật để thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện
vật. Bộ phận thường trực đặt tại bảo tàng cấp tỉnh hoặc ban quản lý di tích cấp
tỉnh hoặc phòng di sản văn hóa trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Chức năng của Hội đồng thẩm định hiện vật:
Hội đồng thẩm định hiện vật là tổ chức tư vấn giúp Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xét chọn hiện vật để đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng thẩm định hiện vật:
-- 4 of 16 --
11
a) Hội đồng thẩm định hiện vật làm việc theo nguyên tắc dân chủ; theo phương
thức thảo luận, góp ý kiến và biểu quyết bằng cách bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết
công khai để xác định giá trị hiện vật và Hồ sơ hiện vật được đưa ra thẩm định;
b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội
đồng; ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo;
c) Hội đồng xem xét, phân tích từng hiện vật và Hồ sơ hiện vật theo quy
định tại Điều 2 Thông tư này;
d) Thành viên của Hội đồng đánh giá từng hiện vật và Hồ sơ hiện vật theo
mẫu phiếu quy định (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Phiếu hợp lệ là
phiếu đánh dấu vào một trong hai cột “đưa vào danh mục” hoặc “không đưa vào
danh mục” tương ứng ghi trên phiếu;
đ) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên, trong đó có 01 Trưởng
ban. Kết quả kiểm phiếu được tổng hợp theo mẫu (Mẫu số 4 ban hành kèm theo
Thông tư này);
e) Những hiện vật được Hội đồng đồng ý đề nghị xem xét công nhận bảo
vật quốc gia phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý và số
thành viên này bảo đảm không ít hơn 1/2 tổng số thành viên của Hội đồng. Trường
hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng
là ý kiến quyết định cuối cùng;
g) Các thành viên Hội đồng trao đổi, thảo luận và thống nhất đề nghị bổ
sung hoặc sửa đổi những tài liệu của Hồ sơ hiện vật đã được Hội đồng nhất trí đề
nghị xem xét công nhận bảo vật quốc gia;
h) Biên bản phiên họp của Hội đồng được lập kèm theo Danh mục hồ sơ
hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông
tư này).
Điều 5. Thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Hồ sơ
hiện vật và các văn bản có liên quan, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
giao Hội đồng giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch (sau đây gọi là Hội đồng giám định cổ vật) thẩm định hiện vật và
Hồ sơ hiện vật.
2. Hội đồng giám định cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quyết định thành lập theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa. Thành
phần của Hội đồng giám định cổ vật gồm các chuyên gia, nhà khoa học có chuyên
môn, nghiệp vụ và uy tín về giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Phương
-- 5 of 16 --
12
thức làm việc của Hội đồng giám định cổ vật thực hiện theo quy định về phương
thức hoạt động của Hội đồng thẩm định hiện vật tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng giám định cổ vật được bố trí trong ngân sách sự
nghiệp hằng năm của Cục Di sản văn hóa.
3. Cục Di sản văn hóa là cơ quan thường trực của Hội đồng giám định cổ
vật có trách nhiệm:
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng quy chế làm việc của Hội
đồng giám định cổ vật trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
b) Tiếp nhận hồ sơ; tổ chức các phiên họp của Hội đồng giám định cổ vật
để thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.
Điều 6. Thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật của Hội đồng Di sản văn
hoá quốc gia
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết quả thẩm định của Hội đồng
giám định cổ vật, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định việc gửi văn bản đề nghị Hội đồng Di
sản văn hoá quốc gia thẩm định hiện vật và Hồ sơ hiện vật.
2. Hồ sơ đề nghị Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Hồ sơ hiện vật;
c) Văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội
đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật) và văn bản thẩm định của Hội
đồng thẩm định hiện vật;
d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Văn bản thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật.
Điều 7. Trình Thủ tướng Chính phủ Hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật
quốc gia
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến thẩm định của Hội đồng Di
sản văn hóa quốc gia, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định công nhận bảo vật quốc gia.
2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm:
a) Tờ trình đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
b) Hồ sơ hiện vật;
-- 6 of 16 --
13
c) Văn bản thẩm định của Hội đồng khoa học của bảo tàng (hoặc các hội
đồng khác của bảo tàng có liên quan đến hiện vật) và văn bản thẩm định của Hội
đồng thẩm định hiện vật;
d) Văn bản đề nghị của Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Văn bản thẩm định của Hội đồng giám định cổ vật;
e) Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hoá quốc gia.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
2. Cục Di sản văn hóa chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát và kiểm tra việc
thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản
văn hóa) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /VBHN-BVHTTDL
Nơi nhận:
- - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- - Bộ Tư pháp;
- - Bộ trưởng;
- - Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- - Các Sở VHTT; Sở VHTTDL;
- - Lưu: VT, PC, NVH.100.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
-- 7 of 16 --
14
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THUYẾT MINH VỀ HIỆN VẬT
ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
1. Tên hiện vật (tên gọi phổ thông):
2. Tên khác (nếu có):
3. Tên đơn vị và cá nhân lưu giữ hiện vật:
4. Số đăng ký: Do đơn vị, cá nhân đề nghị tự quy định
5. Chất liệu: Chất liệu chính
6. Kích thước (cm): ghi rõ 03 kích thước cơ bản: Đường kính miệng, Đường
kính đáy, chiều cao; Đối với hiện vật thể khối dẹt: chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
7. Trọng lượng (gram):
8. Số lượng: Nếu hiện vật là 1 đơn vị thì ghi 1, nếu là bộ hiện vật thì ghi các
thành phần hợp thành của đơn vị hiện vật.
9. Miêu tả: Miêu tả ngắn gọn đặc điểm của hiện vật: hình dáng (từ trên xuống
dưới, từ trong ra ngoài), mầu sắc, đề tài trang trí, kỹ thuật trang trí, dấu tích
đặc biệt (có ảnh kèm theo).
10. Hiện trạng: Ghi rõ hiện trạng, nguyên, sứt, phai màu, mọt, đã sửa chữa,
phong hóa.
11. Niên đại: ghi niên đại tuyệt đối, tương đối.
12. Nguồn gốc, xuất xứ: địa điểm sưu tầm; hình thức sưu tầm (hiến tặng, mua,
khai quật, tặng, cho).
13. Ghi chú:
14. Lý do lựa chọn: Chứng minh các tiêu chí sau:
- Hiện vật gốc độc bản;
- Hiện vật có hình thức độc đáo;
- Hiện vật có giá trị đặc biệt liên quan đến một sự kiện trọng đại của đất nước
hoặc liên quan đến sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu, hoặc là
tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư tưởng, nhân văn, giá trị thẩm mỹ tiêu
biểu cho một khuynh hướng, một phong cách, một thời đại; hoặc là sản phẩm được
phát minh, sáng chế tiêu biểu, có giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hội
phát triển ở một giai đoạn lịch sử nhất định, hoặc là mẫu vật tự nhiên chứng minh
cho các giai đoạn hình thành và phát triển của lịch sử trái đất, lịch sử tự nhiên./.
…….., ngày …. tháng …. năm ...
TÊN ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký tên và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu, ghi
rõ chức vụ người ký)
-- 8 of 16 --
15
Mẫu số 2a
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN BẢO VẬT
QUỐC GIA
Số:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…….., ngày …. tháng …. năm ...
V/v làm thủ tục đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia
Kính gửi: ...........................................................................
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia, sau khi nghiên cứu các tiêu chí và quy định đối với hiện vật
được đề nghị công nhận bảo vật quốc gia,
(Tên tổ chức đề nghị công nhận bảo vật quốc gia) trân trọng đề nghị …..
(như kính gửi) xem xét trình Thủ tướng Chính phủ công nhận bảo vật quốc gia
cho … (số lượng) hiện vật thuộc quyền quản lý, sở hữu của..... (tên tổ chức đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia). Danh sách hiện vật cụ thể như sau:
STT Tên hiện vật Đặc điểm chính của hiện vật Ghi chú
1
2
...
(Tên tổ chức đề nghị công nhận bảo vật quốc gia) cam kết thực hiện đầy đủ
các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình làm thủ tục đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan./.
Tài liệu kèm theo
- Hồ sơ hiện vật;
- Văn bản thẩm định của Hội đồng
khoa học của Bảo tàng (nếu có);
- .....................................
- .....................................
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN
BẢO VẬT QUỐC GIA
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên,
chức vụ người ký)
-- 9 of 16 --
7
Mẫu số 2b2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH VÀ LÀM THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN BẢO VẬT QUỐC GIA
Kính gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ...................
- Họ và tên (viết bằng chữ in hoa):......................................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:..................................................
- Ngày tháng năm sinh:.......................................................................................
- Địa chỉ:...............................................................................................................
- Điện thoại:...........................................................................................................
- Chức danh trong tổ chức (nếu có):....................................................................
là chủ sở hữu hiện vật/người đại diện của ........(tên tổ chức đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia) đang quản lý hợp pháp hiện vật.
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia, sau khi nghiên cứu các tiêu chí và quy định đối với hiện vật được đề
nghị công nhận bảo vật quốc gia,
..................................................................(Tên tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận
bảo vật quốc gia) trân trọng đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao …………………….. thẩm định và làm thủ tục đề nghị các cơ quan có thẩm quyền
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét công nhận bảo vật quốc gia cho …........ (số lượng)
hiện vật thuộc quyền sở hữu hợp pháp của...................................................... (Tên
tổ ch
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.