Quyết định07/2017/QĐ-KTNNBan hành: 20/06/2017Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán hoạt động của Kiểm toán nhà nước
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán hoạt động của
Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017 25
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2017/QĐ-KTNN
ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình kiểm toán hoạt động của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy
trình kiểm toán hoạt động) quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc của
cuộc kiểm toán hoạt động do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán
hoạt động được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước,
Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm
toán hoạt động, CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động, Quy trình
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và thực tiễn kiểm toán hoạt động.
Quy trình kiểm toán hoạt động bao gồm 4 bước:
- Chuẩn bị kiểm toán;
- Thực hiện kiểm toán;
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán;
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy trình kiểm toán hoạt động này áp dụng cho các cuộc kiểm toán hoạt động
do Kiểm toán nhà nước thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
- Quy trình kiểm toán này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà
nước, các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc thực hiện cuộc kiểm toán hoạt động.
-- 2 of 65 --
26 CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017
- Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước không phải là Kiểm toán nhà
nước chuyên ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực được giao nhiệm vụ tổ chức
thực hiện các cuộc kiểm toán hoạt động.
- Thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm toán viên nhà nước, khi
tham gia Đoàn kiểm toán nhà nước phải áp dụng Quy trình này như đối với Kiểm
toán viên nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Mục đích ban hành Quy trình kiểm toán hoạt động
1. Bảo đảm tính thống nhất trong việc tổ chức, quản lý hoạt động kiểm toán và
kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn Kiểm toán nhà
nước, Kiểm toán viên nhà nước và thành viên Đoàn kiểm toán không phải là Kiểm
toán viên nhà nước (sau đây gọi là Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán)
đối với cuộc kiểm toán hoạt động.
2. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ nghề nghiệp để tổ chức các công việc trong
một cuộc kiểm toán hoạt động; các hoạt động của Đoàn kiểm toán và Kiểm toán
viên nhà nước; đồng thời, là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá
chất lượng các cuộc kiểm toán hoạt động và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán
viên nhà nước.
3. Làm căn cứ để xây dựng Sổ tay hướng dẫn kiểm toán hoạt động và hướng
dẫn kiểm toán hoạt động cụ thể đối với từng lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước.
4. Tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
về kiểm toán hoạt động cho các ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
1. Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy chế Tổ chức
và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Tuân thủ Kế hoạch kiểm toán (KHKT) tổng quát đã được Tổng Kiểm toán
nhà nước phê duyệt. Mọi điều chỉnh phát sinh so với KHKT tổng quát phải được
thực hiện theo đúng quy định của Kiểm toán nhà nước.
3. Tổ chức tiến hành các công việc kiểm toán theo đúng trình tự, thủ tục đã
quy định trong Quy trình kiểm toán hoạt động. Trong quá trình thực hiện kiểm
toán, Trưởng đoàn kiểm toán (sau đây gọi là Trưởng đoàn) hoặc các Tổ trưởng Tổ
kiểm toán (sau đây gọi là Tổ trưởng) phải chỉ đạo Kiểm toán viên nhà nước ghi
-- 3 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017 27
chép, tập hợp đầy đủ kết quả cụ thể của từng bước công việc vào hồ sơ kiểm
toán, nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho các ý
kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán; đồng thời, là cơ sở cho
việc giám sát, kiểm tra, điều hành quá trình thực hiện kiểm toán, định kỳ tổng
hợp kết quả kiểm toán, báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch với cấp trên để có
biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm hoàn thành KHKT theo đúng yêu cầu về
tiến độ và chất lượng.
4. Trưởng đoàn có trách nhiệm hướng dẫn các thành viên của Đoàn kiểm toán
thực hiện kiểm toán theo quy trình kiểm toán hoạt động, thường xuyên giám sát,
kiểm tra công việc của các thành viên để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm và
quyết định công việc cho bước tiếp theo.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán hoạt động của
Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại CMKTNN 40 - Kiểm soát
chất lượng kiểm toán, CMKTNN 300 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt
động, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm
toán nhà nước có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
Việc lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán hoạt động
được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, CMKTNN 300 - Các
nguyên tắc cơ bản của kiểm toán hoạt động, CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm
toán hoạt động, Quy định Danh mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản
khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán và các quy định khác của Kiểm toán nhà nước có
liên quan.
Chương II
CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin về chủ đề kiểm toán
1. Thu thập thông tin
1.1. Mục đích
Thu thập thông tin nhằm tăng cường hiểu biết của kiểm toán viên nhà nước về
chủ đề kiểm toán làm cơ sở xây dựng kế hoạch khảo sát.
-- 4 of 65 --
28 CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017
1.2. Hướng dẫn thực hiện
a) Xác định thông tin cần thu thập
(i) Những thông tin cần thu thập về chương trình, hoạt động của chủ đề kiểm toán
- Quyết định phê duyệt chương trình, hoạt động, các văn bản về chủ trương,
đường lối, chính sách điều hành chương trình, hoạt động,... (nêu rõ số, ngày và cấp
quyết định của văn bản)...
- Mục tiêu của chương trình, hoạt động; đối tượng được hưởng lợi.
- Nội dung của chương trình, hoạt động.
- Thời gian thực hiện, phạm vi triển khai chương trình, hoạt động.
- Tổng mức đầu tư/tổng kinh phí thực hiện của chương trình, hoạt động (nếu có);
tổng nguồn vốn đầu tư cho chương trình, hoạt động (trong đó: ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương, viện trợ quốc tế, vốn do dân đóng góp, vốn tín dụng,...); đề án
được duyệt của chương trình, hoạt động (Trung ương, địa phương).
- Cơ chế quản lý tài chính chương trình, hoạt động: Lập và phân bổ kế hoạch
vốn; cơ chế cấp phát, thanh toán vốn; quản lý chi tiêu (nêu rõ đối với từng loại:
Chi sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản); quyết toán vốn (nêu nhiệm vụ của
từng cấp: cơ quan Trung ương, địa phương).
- Kết quả thực hiện mục tiêu của chương trình, hoạt động theo thành phần và
tổng thể.
- Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán liên quan đến hoạt động thời kỳ sẽ
kiểm toán, kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Một số thuận lợi, khó khăn chủ yếu khi thực hiện chương trình, hoạt động.
(ii) Những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Môi trường kiểm soát nội bộ: Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của bộ
máy quản lý chương trình, hoạt động (Trung ương, địa phương) và cơ quan chủ trì
thực hiện chương trình, hoạt động (khái quát chức năng nhiệm vụ của từng bộ
phận); hình thức quản lý thực hiện; chính sách, quy chế quản lý nội bộ của đơn vị
về giám sát thực hiện, nghiệm thu, thanh quyết toán; tài chính - kế toán, nhân sự...
- Hoạt động kiểm soát và các thủ tục kiểm soát: Việc thực hiện các quy chế
quản lý trong các khâu lập và trình duyệt kế hoạch, giám sát thực hiện, nghiệm thu,
thanh quyết toán.
-- 5 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017 29
- Công tác kế toán tại các đơn vị thực hiện chương trình, hoạt động: Chính
sách kế toán áp dụng; tổ chức bộ máy kế toán; tổ chức hạch toán kế toán: hệ thống
chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo kế toán; (nêu rõ tại cơ quan quản lý tổng
hợp, chủ trì thực hiện và các đơn vị tham gia thực hiện chương trình, hoạt động).
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản khác liên quan tới
việc chuẩn bị, tổ chức, điều hành, quản lý, thực hiện chương trình, hoạt động; các
văn bản cam kết tài trợ, hỗ trợ của các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp về kinh phí
hỗ trợ thực hiện chương trình, hoạt động.
- Kiểm toán, thanh tra và kiểm tra nội bộ: Tình hình kiểm toán, thanh tra và
kiểm tra nội bộ.
- Công tác giám sát, kiểm tra thực hiện chương trình, hoạt động của các cấp từ
khâu lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí.
(iii) Các hoạt động chính của chương trình, hoạt động
(iv) Các bên có liên quan đến chủ đề kiểm toán
(v) Các rủi ro trong quá trình quản lý, thực hiện chương trình, hoạt động
(vi) Các nguồn lực để quản lý, thực hiện chương trình, hoạt động
b) Xác định nguồn thu thập thông tin
(i) Thông tin từ đơn vị quản lý và đơn vị thực hiện chương trình, hoạt động
- Thu thập tài liệu, hồ sơ liên quan đến chương trình, hoạt động: Quyết định
phê duyệt chương trình, hoạt động, các quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện
của cấp có thẩm quyền (Trung ương, địa phương); quyết định về tổ chức bộ máy
quản lý thực hiện chương trình, hoạt động; các văn bản hướng dẫn của các cơ quan
có thẩm quyền liên quan đến việc tổ chức thực hiện chương trình, hoạt động; hiệp
định vay vốn và những quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ liên quan đến quản lý,
sử dụng vốn vay (nếu có); các văn bản trao đổi giữa các bên tham gia quản lý, thực
hiện chương trình, hoạt động; báo cáo quyết toán tài chính; báo cáo tình hình thực
hiện, tình hình thanh toán, tạm ứng, các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định của
Nhà nước; báo cáo sơ kết tổng kết, những thông tin, những chỉ tiêu có liên quan đến
đối tượng hưởng lợi từ chương trình/hoạt động; báo cáo giám sát việc thực hiện
chương trình, hoạt động; các báo cáo thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có).
- Các báo cáo bằng văn bản của đơn vị hoặc phỏng vấn trực tiếp cơ quan quản
lý chương trình, hoạt động các nội dung cần thu thập.
-- 6 of 65 --
30 CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017
(ii) Thông tin từ bên ngoài đơn vị thực hiện chương trình, hoạt động
- Cơ quan cấp trên.
- Cơ quan cấp phát vốn; cơ quan kiểm soát, thanh, quyết toán vốn.
- Cơ quan đã, đang tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
- Các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các đơn vị khác (nếu có).
(iii) Nguồn thông tin khác
Kiểm toán viên nhà nước có thể thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu, như:
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm; dự toán ngân sách nhà
nước hàng năm; báo cáo tiến độ các chương trình, dự án; báo cáo của các cơ quan
Chính phủ, địa phương hàng năm; các báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra thực
hiện kiến nghị trước đây; các phiên thảo luận và chất vấn của Quốc hội; các nội
dung được đăng tải trên các phương tiện thông tin truyền thông...
c) Xác định phương pháp thu thập thông tin
- Đánh giá tài liệu của các lần kiểm toán trước.
- Thu thập và đánh giá tài liệu từ các nguồn khác nhau.
- Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp, sử dụng bảng hỏi.
- Quan sát, thực nghiệm.
2. Khảo sát
2.1. Mục đích
Củng cố thông tin và tăng cường hiểu biết ở mức độ chi tiết về chủ đề kiểm
toán trên cơ sở trao đổi thông tin trực tiếp với đơn vị được khảo sát; xác định cụ
thể mục tiêu, nội dung, phạm vi và phương pháp tiếp cận kiểm toán phù hợp.
2.2. Hướng dẫn thực hiện
a) Lập, phê duyệt và gửi đề cương khảo sát
- Lập đề cương về những nội dung thông tin cần thu thập; thời gian làm việc
với từng đơn vị về các nội dung thu thập thông tin (lịch làm việc cụ thể, ngày, giờ).
- Lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phê duyệt Đề cương khảo sát, công
văn gửi các đơn vị có liên quan về chương trình khảo sát thu thập thông tin (kèm
theo đề cương nội thông tin cần thu thập, đề cương về thời gian làm việc).
(Đề cương khảo sát thu thập thông tin - Mẫu số 01/HSKT-KTHĐ kèm theo).
-- 7 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017 31
b) Thực hiện khảo sát
- Tiến hành khảo sát thực tế tại các đơn vị cần thu thập thông tin theo nội dung,
thời gian, địa điểm theo đề cương khảo sát.
- Đề nghị cung cấp các tài liệu bằng văn bản về các thông tin theo đề cương
khảo sát.
- Phỏng vấn, trao đổi thêm với lãnh đạo đơn vị, cán bộ phụ trách về những
thông tin chưa rõ ràng.
c) Lập hồ sơ khảo sát
- Lập danh mục các hồ sơ, tài liệu thu thập được qua quá trình khảo sát theo
từng nội dung cụ thể.
- Rà soát, đánh giá những tài liệu thu thập được để có đề nghị cung cấp bổ sung
(nếu cần thiết).
d) Tổng hợp kết quả khảo sát
(i) Tổng hợp, đánh giá các thông tin thu thập được quá quá trình khảo sát để
củng cố thông tin và tăng cường hiểu biết ở mức độ chi tiết về chủ đề kiểm toán.
(ii) Đưa ra các đánh giá khái quát về kết quả thực hiện chương trình/hoạt động,
về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện chương trình, hoạt động:
+ Tình hình, đặc điểm của chương trình, hoạt động từ khi bắt đầu thực hiện
đến thời điểm kiểm toán: Việc chấp hành trình tự, thủ tục thực hiện chương trình,
hoạt động; những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện; nguyên nhân
khách quan, chủ quan của những khó khăn, thuận lợi có liên quan đến chương
trình, hoạt động.
+ Tình hình thanh, quyết toán vốn chương trình, hoạt động.
+ Hiệu quả kinh tế, xã hội, kết quả thực hiện mục tiêu của chương trình, hoạt động.
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ để làm cơ sở xác định rủi ro kiểm soát,
bao gồm các nội dung sau:
+ Việc phân công, phân cấp chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị quản lý, thực
hiện chương trình, hoạt động: sự rõ ràng, hợp lý, thuận lợi cho quá trình thực hiện.
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị, như: Các biến
động về kinh tế, chính sách, quy chế của đơn vị, sự thay đổi về nhân sự, mức độ
phức tạp của công việc...
-- 8 of 65 --
32 CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017
+ Tổ chức công tác kế toán.
+ Tính hiệu lực, hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 8. Đánh giá điều kiện đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán
1. Mục đích
Đánh giá năng lực chuyên môn và khả năng (thời gian và các nguồn lực) nhằm
đưa ra quyết định tiếp tục thực hiện kiểm toán hay không và xác định nhu cầu sử
dụng chuyên gia (nếu cần thiết).
2. Hướng dẫn thực hiện
- Lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về đạo
đức nghề nghiệp, năng lực của kiểm toán viên nhà nước theo CMKTNN số 30 - Bộ
quy tắc đạo đức nghề nghiệp và CMKTNN số 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán
để dự kiến thành viên Đoàn kiểm toán.
- Căn cứ vào đặc điểm, tình hình của chương trình, hoạt động dự kiến được
kiểm toán và những đánh giá, phân tích các thông tin qua quá trình khảo sát để xác
định những lĩnh vực chuyên môn cần thiết cho cuộc kiểm toán như: Kế toán, tài
chính; kỹ sư xây dựng, cầu đường; công nghệ thông tin; xác định việc sử dụng
chuyên gia (nếu cần thiết)...
- Phân tích các vướng mắc về mặt pháp lý khi tiếp cận chủ đề kiểm toán trên
cơ sở chức năng nhiệm vụ Hiến định và Luật định của Kiểm toán nhà nước (nếu có).
- Trên cơ các nội dung được đánh giá, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán báo cáo lãnh đạo Kiểm toán nhà nước quyết định về việc tiếp tục thực hiện
kiểm toán.
- Trên cơ sở xác định đủ điều kiện tiến hành cuộc kiểm toán, thủ trưởng đơn vị
chủ trì cuộc kiểm toán dự kiến phân công Trưởng Đoàn kiểm toán, dự kiến nhân
sự Đoàn kiểm toán trình lãnh đạo Kiểm toán nhà nước phê duyệt.
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Lập Kế hoạch kiểm toán tổng quát
1. Lập mô hình hoạt động
1.1. Mục đích
Chỉ ra trình tự, mối liên kết logic giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra và kết quả
giữa các chương trình, hoạt động của chủ đề kiểm toán nhằm xác lập sự hiểu biết
đầy đủ về chủ đề kiểm toán.
-- 9 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017 33
1.2. Hướng dẫn thực hiện
a) Nghiên cứu bối cảnh hình thành
Các chương trình, hoạt động được hình thành trên cơ sở các vấn đề phát sinh
trong quá trình quản lý vận hành kinh tế - xã hội. Nghiên cứu bối cảnh hình thành
chương trình, hoạt động để làm rõ được lý do, thực trạng đòi hỏi phải thiết kế, triển
khai chương trình, hoạt động cũng như định hướng được những mục tiêu cơ bản
mà chương trình, hoạt động cần đạt được.
b) Xác định những hoạt động chính
- Thu thập và phân tích khung pháp lý có liên quan đến chủ đề kiểm toán; các văn
bản quy định mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình, hoạt động của chủ đề kiểm toán.
- Thu thập, phân tích các văn bản nội bộ đơn vị/cá nhân đóng vai trò lập kế hoạch,
vận hành và thụ hưởng kết quả của chương trình, hoạt động (chiến lược, tầm nhìn và
sứ mệnh, các nội quy, quy chế về quản lý, điều hành, giám sát, kiểm soát...).
- Xác định những hoạt động chính dựa trên kết quả phân tích các tài liệu thu
thập được.
c) Xác định đầu vào
Xác định các nguồn lực cần thiết để vận hành chương trình, hoạt động, thông
thường gồm 03 loại chính là nguồn nhân lực (nhân viên chính thức, tình nguyện
viên, lãnh đạo, chuyên gia...), nguồn lực tài chính (nguồn thu phí sử dụng dịch vụ,
nguồn ngân sách cấp, nguồn tài trợ, các khoản đóng góp...) và các nguồn lực khác
(cơ sở vật chất, trang thiết bị...).
d) Mô tả quy trình hoạt động
Mô tả các quy trình nghiệp vụ được thiết kế, áp dụng để tạo ra kết quả đầu ra
thông qua việc sử dụng các nguồn lực đầu vào. Việc mô tả các quy trình/nhóm quy
trình phụ thuộc vào cấu trúc và bản chất của từng hoạt động chính đã được xác
định ở Bước 2. Các quy trình phải thể hiện mối quan hệ trình tự, logic giữa các bộ
phận chính tham gia vào hoạt động từ khâu tiếp nhận, sử dụng đầu vào đến khâu
tạo ra đầu ra tương ứng.
đ) Xác định đầu ra, kết quả và tác động
Đầu ra được xác định trên cơ sở các sản phẩm, dịch vụ hoặc sự thay đổi được
thực hiện hoặc được tạo ra trực tiếp theo thiết kế của chương trình tương ứng với
từng hoạt động chính. Đầu ra chỉ chịu tác động của các yếu tố nội tại trong từng
chương trình, hoạt động.
-- 10 of 65 --
34 CÔNG BÁO/Số 481 + 482/Ngày 06-7-2017
Kết quả được xác định trên cơ sở xem xét mối liên hệ giữa đầu ra với mục tiêu
của chương trình, hoạt động. Kết quả là sản phẩm gián tiếp của hoạt động thông
qua đầu ra, chịu tác động của cả yếu tố bên trong và bên ngoài.
Tác động được xác định trên cơ sở ước lượng mức độ, phạm vi và xu hướng
ảnh hưởng từ kết quả của chương trình, hoạt động tới môi trường xã hội và kinh tế
xung quanh.
e) Dự thảo mô hình hoạt động
Dự thảo mô hình hoạt động gồm đầu vào, hoạt động, đầu ra, kết quả.
(Mô hình hoạt động - Mẫu số 02/HSKT-KTHĐ kèm theo)
g) Trao đổi với đơn vị dự kiến được kiểm toán và hoàn thiện mô hình hoạt động
Các ý kiến góp ý của đơn vị được kiểm toán đều phải được cân nhắc tiếp thu
nhằm đạt được sự đồng thuận tối đa về cách trình bày mô hình hoạt động. Các
chương trình, hoạt động luôn có sự cải tiến, thay đổi, do vậy mô hình hoạt động
chỉ mang tính thời điểm và cần cập nhật tới thời điểm lập kế hoạch kiểm toán để
làm cơ sở đưa ra những phân tích, nhận định phù hợp.
Lưu ý:
- Mô hình hoạt động nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về các hoạt động chính,
có tính chất thường xuyên, tránh mô tả những hoạt động mang tính đột xuất, không
quan trọng.
- Quy mô và mức độ chi tiết của mô hình hoạt động phụ thuộc vào mục tiêu cụ
thể của từng cuộc kiểm toán.
- Mô hình hoạt động luôn có khả năng thay đổi do các chương trình/hoạt đ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.