nội dung công bố tại số thứ tự 104 Mục A và số thứ tự 4 mục B Phần I Danh mục
thủ tục hành chính và số thứ tự XXXI.104 Mục A, II.4 Mục B phần II Nội dung
cụ thể của từng thủ tục hành chính được ban hành tại Quyết định số 1067/QĐ-
UBND ngày 14/8/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc
công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
-- 2 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 36
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN ______________
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ TRỒNG TRỌT THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN; UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 128/QĐ-UBND ngày 04/02/2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) _____________________
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
1
Lập, triển khai kế hoạch thực
hiện Chương trình 809, Tiểu dự
án 1 thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
2
Xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp Ủy ban nhân dân tỉnh
3
Hỗ trợ trồng cây phân tán thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
Lâm nghiệp Ủy ban nhân dân tỉnh
B THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP HUYỆN
1
Lập, triển khai kế hoạch thực
hiện Tiểu dự án 1 thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Lâm nghiệp Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
C THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP XÃ
1
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
địa bàn xã
Trồng trọt Ủy ban nhân dân xã
-- 3 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 37
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
A THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
1
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
Trồng trọt Ủy ban nhân dân tỉnh
B THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP HUYỆN
1
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa phạm vi toàn huyện
Trồng trọt Ủy ban nhân dân huyện
-- 4 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 38
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN ______________
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chƣơng trình 809, Tiểu dự án 1
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tổ chức, chủ đầu tư dự án xây
dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, gửi cơ quan
thường trực Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của địa phương tổng hợp: tổ chức,
chủ đầu tư dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành, tổng
hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 của đơn vị.
- Bước 2: Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, cơ quan chuyên môn, đơn vị
được giao, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm sau
của địa phương:
+ Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn
được giao cấp tỉnh, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809 năm sau của
địa phương, trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Chương trình 809 xem xét thông qua
trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ Chương trình), Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
+ Cơ quan, đơn vị được giao, tổng hợp kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1
năm sau của địa phương mình, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng
hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu
quốc gia tại địa phương), đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Chủ dự án thành phần).
- Bước 3: Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các địa phương tổng hợp kế
hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau:
+ Đối với Chương trình 809: Gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp;
+ Đối với Tiểu dự án 1: Gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tổng hợp kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, gửi Ủy ban Dân
tộc tổng hợp.
- Bước 4: Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung
ương thực hiện Chương trình 809, cơ quan chuyên môn được giao tổng hợp, trình
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch và phương án phân bổ kinh phí
thực hiện Chương trình 809 năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
-- 5 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 39
- Bước 5: Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các địa phương thực hiện
Chương trình 809 giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc mục tiêu, nhiệm vụ, dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm chi tiết theo nội dung, hạng mục thực hiện
Chương trình 809.
Đối với Tiểu dự án 1, việc giao kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch
theo quy định tại
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP,
Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và
các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg có liên quan khác.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Kế hoạch thực hiện Chương trình
809 và Tiểu dự án 1 năm sau.
d) Thời hạn giải quyết:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 gửi cơ
quan thường trực Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của địa phương: Trước ngày 30
tháng 6 hằng năm;
- Tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1: Trước
ngày 15 tháng 7 hằng năm;
- Các địa phương tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu
dự án 1: Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm;
- Trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch và phương án
phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình 809, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính: Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm;
- Các địa phương thực hiện Chương trình 809 giao các cơ quan, đơn vị trực
thuộc mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi tiết theo nội
dung, hạng mục thực hiện Chương trình 809: Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, chủ đầu tư dự án trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 22/2024/TT-
BNNPTNT ngày 11/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quy định 1 số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển
lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025.
-- 6 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 40
2. Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh, trong
đó xác định rõ quy mô, địa điểm, diện tích, danh sách chủ rừng, nguồn kinh phí
hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bước 2: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán kinh phí hỗ
trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững theo dự án được duyệt quy định tại bước 1 cho Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn để cấp kinh phí hỗ trợ cho chủ rừng là tổ chức và giao dự toán
kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
quản lý rừng bền vững cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cấp kinh phí hỗ trợ
cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thông qua Ủy ban nhân
dân cấp xã.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Dự thảo dự án quản lý rừng bền
vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững trên địa bàn tỉnh (xác định rõ quy
mô, địa điểm, diện tích, danh sách chủ rừng, nguồn kinh phí hỗ trợ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Dự án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
trên địa bàn tỉnh;
- Cấp kinh phí và giao dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng phương án quản lý
rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững cho Ủy ban nhân dân cấp
huyện để cấp kinh phí hỗ trợ cho chủ rừng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
3. Hỗ trợ trồng cây phân tán thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp nhu
cầu hỗ trợ trồng cây phân tán của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
-- 7 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 41
tham gia trồng cây phân tán, đáp ứng điều kiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư có đất và nhu cầu trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch trồng cây phân tán kèm theo dự toán kinh
phí hỗ trợ trồng cây phân tán, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức
triển khai kế hoạch, nghiệm thu, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Dự thảo kế hoạch trồng cây phân
tán kèm theo dự toán kinh phí hỗ trợ trồng cây phân tán.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch trồng cây phân tán kèm
theo kinh phí hỗ trợ trồng cây phân tán.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư có đất và nhu cầu trồng cây phân tán.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 58/2024/NĐ-CP
ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
4. Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất
trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp cấp tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp
luật ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa; thời gian ban hành trước 30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Ban hành Kế hoạch: Trước 30 tháng 11 năm trước
của năm kế hoạch.
-- 8 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 42
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa theo Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Quyết định; Kế hoạch ban hành kèm
theo
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
-- 9 of 19 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 23/Ngày 26-02-2025 43
MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU
CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÖA CẤP TỈNH
(Kèm theo
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ)
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ… ______________
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________________
Số:…./QĐ-… ………, ngày … tháng … năm …
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
năm …
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày …tháng … năm …của Ủy ban
nhân dân … quy định về chức năng, nhiệm vụ của tỉnh …;
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ...tháng ...năm ... của Chính phủ
quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị ….
QUYẾT ĐỊNH: