317/QBan hành: 24/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài chính của
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 45/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 45/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 45/2021/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch tài
chính của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Gia Lai, giai đoạn 2025 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội
vụ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 11; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
-- 2 of 9 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 317/QĐ-UBND
ngày 24/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Gia Lai là quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và
phát triển vốn, tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm
thực hiện chức năng cho vay cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ
hợp tác và hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, Điều lệ Quỹ và
pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ hỗ trợ, tạo điều kiện cho các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác và hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã được
quy định tại Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản có liên quan nhằm đẩy mạnh
phát triển toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực kinh tế tập thể, hợp
tác xã trên địa bàn tỉnh theo định hướng của Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã của Trung ương, của tỉnh.
b. Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển về số lượng, chất
lượng; tạo lập nguồn vốn, giúp cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của
tổ hợp tác và hợp tác xã mạnh dạn đầu tư ứng dụng công nghệ mới, nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chuỗi giá trị sản phẩm bền vững, chế biến
sâu, nâng cao giá trị gia tăng, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; xây dựng
và nhân rộng các mô hình mới, mô hình điển hình tiên tiến, tạo sự lan tỏa trong khu
-- 3 of 9 --
vực kinh tế tập thể, hợp tác xã.
c. Nâng cao năng lực tài chính, chất lượng thẩm định, giải ngân, quản trị rủi ro
của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. Phấn đấu thực hiện hoàn thành đạt và vượt mức
các chỉ tiêu Kế hoạch vốn và sử dụng vốn của Quỹ giai đoạn 2025 – 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản liên quan đến tổ chức và
hoạt động của Quỹ; Ban hành các quy định, quy chế nội bộ của Quỹ liên quan đến hoạt
động cho vay và quản lý tiền vay.
b. Triển khai hoạt động cho vay đối với các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, thành
viên của tổ hợp tác, hợp tác xã; Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay, giải ngân;
Thực hiện xử lý các khoản nợ theo phương án, kế hoạch đã đề ra; Tăng cường công
tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay, kịp thời thông báo, đôn đốc thu hồi nợ,
lãi vay theo quy định nhằm bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ.
c. Phấn đấu thực hiện tốt một số chỉ tiêu cơ bản theo Kế hoạch giai đoạn 2025 -
2030 như sau:
- Vốn Điều lệ: bảo toàn và phát triển vốn điều lệ hiện có.
- Giải ngân vốn: Phấn đấu đến năm 2030, giải ngân vốn đạt 100%. Tốc độ tăng
trưởng cho vay bình quân hằng năm từ 10% trở lên.
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Phấn đấu đến năm 2030, tổng thu nhập lũy kế
ước đạt 6.642 triệu đồng; chênh lệch thu chi lũy kế là 3.255 triệu đồng; tỷ lệ nợ xấu
năm dưới 3%.
III. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN
2025 – 2030
1. Vốn Điều lệ
Vốn Điều lệ theo Quyết định số 2665/QĐ-UBND ngày 19/11/2025 của UBND
tỉnh về việc tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Gia Lai được cấp hiện nay
là 26.000 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ đồng).
2. Phát triển nguồn vốn
- Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn quỹ đầu tư phát triển: Đến thời điểm hiện tại,
nguồn từ quỹ đầu tư phát triển tích lũy qua các năm khoảng 854 triệu đồng, năm 2026
dự kiến trích lập bổ sung thêm 189 triệu đồng. Năm 2027, Quỹ có trách nhiệm tham
mưu Liên minh Hợp tác xã tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ sung
-- 4 of 9 --
nguồn này vào vốn điều lệ để phục vụ hoạt động cho vay.
- Vốn huy động: Nhằm tạo vị trí, vai trò hỗ trợ quan trọng cho sự phát triển kinh
tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh, nếu vượt quá nguồn vốn hiện có của Quỹ thì
tranh thủ nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức khác, trong đó có nguồn vốn từ Quỹ hỗ trợ
phát triển Hợp tác xã Việt Nam.
3. Sử dụng vốn
Hoạt động cho vay phải có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng và hiệu quả đối với
từng khoản cho vay, không để phát sinh các khoản nợ quá hạn, nợ xấu. Phấn đấu tốc
độ tăng trưởng cho vay bình quân hàng năm tăng từ 10% trở lên. Đến năm 2030, giải
ngân vốn đạt 100% trên tổng vốn Điều lệ. Cụ thể: Năm 2025 giải ngân 5.725 triệu
đồng, năm 2026 giải ngân 9.000 triệu đồng, năm 2027 giải ngân 13.000 triệu đồng,
năm 2028 giải ngân 23.000 triệu đồng, năm 2029 giải ngân 27.000 triệu đồng và năm
2030 giải ngân 27.000 triệu đồng.
4. Hiệu quả tài chính
- Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Gia Lai hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận nhưng phải đảm bảo bù đắp các chi phí, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Giai
đoạn 2025 - 2030 phấn đấu đạt thu nhập lũy kế là 6.642 triệu đồng, chênh lệch thu chi
lũy kế là 3.255 triệu đồng.
- Tỷ lệ nợ xấu dưới 3% trên tổng dư nợ cho vay.
5. Hoạt động cho vay
- Phấn đấu đến hết năm 2030, Quỹ đảm bảo cung ứng vốn cho khoảng 100 lượt
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên tổ hợp tác và hợp tác xã có nhu cầu tiếp cận
nguồn vốn của Quỹ. Trong đó, chú trọng ưu tiên các hợp tác xã ứng dụng công nghệ
cao; liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; các hợp tác xã sản
xuất sản phẩm OCOP, thực hành sản xuất xanh, chuyển đổi số, thương mại điện tử;
xây dựng hợp tác xã kiểu mới ….
- Cho vay phân theo đối tượng: Cho vay hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chiếm
khoảng 20%; cho vay thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã chiếm 80% trên tổng doanh số
cho vay.
- Cho vay phân theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm khoảng 60%, cho vay
trung hạn, dài hạn chiếm khoảng 40%.
6. Công tác quản trị, điều hành và tổ chức bộ máy
-- 5 of 9 --
- Kiện toàn, hoàn thiện bộ máy quản lý của Quỹ theo hướng tự chủ và tự chịu
trách nhiệm, tuân thủ nghiêm các quy định, quy trình, từng bước nâng cao chất lượng,
chuyên môn nghiệp vụ và đẩy mạnh công tác quản trị số hóa.
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến tổ chức
và hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Quỹ và pháp luật có liên quan; rà soát, xây dựng, ban hành các quy
định, quy chế nội bộ của Quỹ liên quan đến hoạt động cho vay và quản lý tiền vay.
- Đẩy mạnh đầu tư, nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ để đa dạng
hóa sản phẩm, phương thức, cách thức triển khai cho vay; Đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm các thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn của Quỹ
phù hợp với đặc thù, tính chất hoạt động của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã.
- Lãi suất cho vay linh hoạt, ưu đãi đối với khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên
địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện xử lý các khoản nợ theo Phương án, kế hoạch đã
đề ra; Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay, kịp thời thông
báo, đôn đốc thu hồi nợ, lãi vay theo quy định.
- Thu thập dữ liệu về các tổ chức kinh tế tập thể, từ đó phân tích, đánh giá
làm nguồn dữ liệu khách hàng tiềm năng để Quỹ chủ động thực hiện các chính
sách, trong đó có chính sách cho vay.
- Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm về nghiệp vụ, chuyển đổi số trong
quản lý và hoạt động của các Quỹ trên cả nước nhằm nâng cao năng lực hoạt động của
Quỹ.
- Quan tâm công tác tổ chức cán bộ, quy hoạch, chuyển đổi vị trí công tác và bố
trí cán bộ, người làm việc ở các phòng, phù hợp năng lực, chuyên môn đào tạo; thực
hiện tuyển dụng, thu hút nhân sự có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao; Tạo điều kiện
thuận lợi cho cán bộ, viên chức, người lao động của Quỹ tham gia các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng tốt yêu cầu
nhiệm vụ được giao.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- Thực hiện quản lý Nhà nước về tài chính đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác
xã. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan để tham mưu UBND tỉnh cấp vốn điều lệ
cho Quỹ.
-- 6 of 9 --
- Phối hợp cùng các sở, ngành tham gia ý kiến, tham mưu cho UBND tỉnh về các
nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm liên quan đến Quỹ.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 11
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng có liên
quan đến hoạt động cho vay của Quỹ theo quy định.
- Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay
của Quỹ theo quy định.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh hướng dẫn Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác
xã tỉnh thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người lao động,
người quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện việc giám sát, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch này; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động của
Quỹ, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
- Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ.
- Thực hiện các quyền hạn, trách nhiệm khác do UBND tỉnh giao tại Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Quỹ.
5. Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh
- Triển khai kế hoạch và các giải pháp thực hiện, đảm bảo đáp ứng các mục
tiêu đề ra, hoàn thành kế hoạch đã được phê duyệt.
- Trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt, chịu trách nhiệm xây dựng và cụ thể hóa
các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm phù hợp với thực tiễn, đảm bảo mục tiêu
phát triển đến năm 2030 của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh.
- Có trách nhiệm kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét về các hoạt
động của Quỹ đảm bảo an toàn, bảo toàn và phát triển vốn./.
-- 7 of 9 --
PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH GIA LAI
GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 317/QĐ-UBND
Ngày 24/01/ 2026 của UBND tỉnh)
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Giai đoạn 2025 - 2030
Năm 2025 Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm
2029 Năm 2030
I Nguồn vốn (1+2+3+4) 26.915 27.130 27.390 27.654 28.053 28.511
1 Vốn điều lệ (vốn thực cấp cho
02 Quỹ cũ) 26.000 26.000 27.043 27.043 27.043 27.043
2 Quỹ ĐTPT (lũy kế) 854 1.043 230 456 803 1.205
3 Quỹ dự phòng tài chính (lũy
kế) 61 87 118 155 206 263
4 Vốn khác
II Phương án sử dụng vốn (1+2) 26.915 27.130 27.390 27.654 28.053 28.511
1
Dư nợ giải ngân/vốn điều lệ
(bao gồm số của năm trước
chuyển sang)
5.725 9.000 13.000 23.000 27.000 27.000
2 Tiền gửi tại ngân hàng 21.190 18.130 14.390 4.654 1.053 1.511
III Hiệu quả tài chính
1 Thu nhập 822 897 1.010 1.235 1.333 1.345
a Lãi cho vay BQ/ dư nợ (4,8%) 271 426 628 1.112 1.305 1.305
b Lãi tiền gửi dự kiến (2,6%) 551 471 381 123 28 40
2 Chi phí 497 516 539 596 619 620
a Chi hoạt động nghiệp vụ (dự
kiến 2% TN) 16 18 20 25 27 27
b
Phụ cấp kiêm nhiệm (11-11-
11-11-11-11) người/ năm, bao
gồm quản lý và chuyên môn
280 280 280 280 280 280
c Lương chuyên trách (1-1-1-1-
1-1) người/ năm 120 120 120 120 120 120
d Các khoản trích theo lương
(23,5%) 28 28 28 28 28 28
đ Trích lập dự phòng rủi ro
0.5%/dư nợ GN/tổng vốn 29 45 65 115 135 135
e Chi khác (5%) 24 25 26 28 29 30
3 Chênh lệch Thu - Chi 325 382 471 639 713 725
4 Thuế TNDN (20%) 65 76 94 128 143 145
5 Thu nhập còn lại 260 305 376 511 571 580
IV Trích lập các quỹ quy định 260 305 376 511 571 580
1 Bù đắp kết quả tài chính âm
2 Trừ các khoản tiền phạt
-- 8 of 9 --
3 Quỹ đầu tư phát triển (30%) 78 92 113 153 171 174
4 Quỹ dự phòng tài chính (10%) 26 31 38 51 57 58
5 Quỹ thưởng cho người Quản
lý, kiểm soát viên 15 15 23 23 23 23
6 Quỹ phúc lợi & khen thưởng
cho người lao động 30 30 90 90 90 90
7 Phần còn lại bổ sung quỹ đầu
tư 111 138 113 194 230 236
V Đánh giá xếp loại năm B B A A A A
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.