39/2026/QĐ-UBNDBan hành: 08/05/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
- Sửa đổiLuật 64/2020/QH
- Sửa đổiNghị định 258/2025/NĐ-CP
- Thay thếQuyết định 06/2016/QĐ-UBND
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản
lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026 và thay thế
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên
-- 1 of 7 --
địa bàn thành phố; Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm
2022 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý
cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết
định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc, thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
-- 2 of 7 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND
Ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý công viên, cây xanh và tổ
chức không gian mặt nước gắn với cảnh quan tại đô thị và khu dân cư nông thôn
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Những nội dung không có trong Quy định này thực hiện theo Nghị định
số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 258/2025/NĐ-CP) và
quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các
hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước thuộc phạm vi điều
chỉnh của quy định này trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Quản lý các công viên công cộng cấp đô thị như: công viên quảng
trường 29 Tháng 3, công viên quảng trường 24 Tháng 3 và các công viên khác
do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao quản lý.
b) Quản lý cây xanh sử dụng công cộng tại các tuyến đường thuộc các
phường trên địa bàn thành phố có bề rộng lòng đường > 10,5m.
c) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị tại các điểm a, b khoản
1 theo phân cấp quản lý và khoản 2 Điều này.
-- 3 of 7 --
2
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý các công viên, cây xanh sử
dụng công cộng khu vực phục vụ du lịch ven bờ biển tại các tuyến đường Hoàng
Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa, Nguyễn Tất Thành.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Quản lý đối với các công viên, cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước
trên địa bàn quản lý trừ các công viên, cây xanh sử dụng công cộng thuộc khoản
1 và khoản 2 Điều này.
b) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo phân cấp quản lý tại điểm
a khoản 3 Điều này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác
quản lý nhà nước về công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố.
2. Tổ chức quản lý cây xanh sử dụng công cộng theo phân cấp tại khoản 1
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tổ chức quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo phân cấp tại
khoản 2 Điều 3 quy định này.
2. Xây dựng, cập nhật dữ liệu công viên, cây xanh trên phạm vi quản lý
theo phân cấp, gửi báo cáo về Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hằng năm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện công tác quản
lý nhà nước về đất có mặt nước và nước mặt trong đô thị và khu dân cư nông
thôn trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên
nước, đa dạng sinh học.
2. Kiểm tra, hướng dẫn chế độ quản lý, bảo vệ cây xanh thuộc danh mục
loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm; kiểm dịch thực vật đối với cây xanh nhập khẩu.
3. Chủ trì tổ chức thực hiện trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên,
cây xanh trên địa bàn thành phố
a) Theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư phát triển công viên,
cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và tạo ra những ảnh
hưởng tích cực khác về môi trường.
b) Đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh.
c) Tuyên truyền, vận động nhà đầu tư dự án đầu tư phát triển công viên,
cây xanh cùng tham gia thị trường các-bon.
4. Tổ chức việc xây dựng cơ sở dữ liệu về đất có mặt nước, nước mặt
trong đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố, gửi Sở Xây dựng
theo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố, Bộ Xây dựng.
-- 5 of 7 --
4
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn
vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn, kinh
phí thực hiện công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa
bàn thành phố theo quy định.
2. Hướng dẫn quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao, xử lý tài sản kết cấu
hạ tầng công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố theo quy định của Bộ Tài
chính.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Trách nhiệm của Thanh tra thành phố
Tổ chức thanh tra việc chấp hành pháp luật về quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố theo quy định.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức quản lý công viên, cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước theo
phân cấp tại khoản 3 Điều 3 Quy định này và tài sản kết cấu hạ tầng công viên,
cây xanh được giao quản lý thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số
258/2025/NĐ-CP.
2. Ban hành theo thẩm quyền quản lý các văn bản quy định cụ thể về quản
lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan xây dựng và trình
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư
phát triển công viên, cây xanh, mặt nước; cơ chế, chính sách đối với mô hình tự
quản công viên, cây xanh tại khu dân cư nông thôn trên địa bàn quản lý.
4. Đề xuất đầu tư, phát triển và duy trì công viên, cây xanh, mặt nước trên
địa bàn quản lý theo phân cấp bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về đầu
tư công, ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và
khai thác công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền
và quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền quy định.
6. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công về
quản lý công viên, cây xanh được giao quản lý theo quy định.
7. Tổ chức lập và trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy trình
quản lý, vận hành công viên đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên được giao
quản lý; xây dựng, ban hành nội quy công viên đối với công viên được giao
quản lý.
-- 6 of 7 --
5
8. Thực hiện việc giao quản lý và phê duyệt đề án khai thác, phương án
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo phân cấp đối với các
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
9. Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị và kiểm tra, giám sát
việc thực hiện nội dung cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo
phân cấp.
10. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến quy định về quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước đến các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; Huy động nguồn
lực xã hội để triển khai xã hội hóa đầu tư phát triển hệ thống công viên, công
viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.
11. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước
trên địa bàn quản lý, báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hằng năm
để theo dõi, tổng hợp; lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Các quyết định đặt hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công về
quản lý, duy trì công viên, cây xanh được cơ quan có thẩm quyền quyết định
hoặc ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực
hiện đến hết thời hạn hợp đồng hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy
định pháp luật, bảo đảm tính liên tục trong quản lý, duy trì công viên, cây
xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố.
11. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành của thành phố; Ủy ban nhân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện đúng Quy định này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân cấp có trách nhiệm báo cáo định kỳ
hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình quản lý công viên, cây
xanh, mặt nước gửi Sở Xây dựng để tổng hợp.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định./.
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.