CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcDo bản án dân sự sơ thẩm số 107/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
– Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố C thuộc
Sở tư pháp thành phố Cần Thơ, có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Lê Văn N, sinh năm 1964, có mặt.
2.2. Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1964, có mặt.
Cùng địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn Lê Văn N: Luật sư Huỳnh
Thị Diệu O – Văn phòng L2 – Đoàn Luật sư thành phố C, có mặt.
Địa chỉ: Số I đường T, phường M, thành phố Cần Thơ.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Văn M, sinh năm 1948
(chết).
* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông M gồm:
3.1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1948, có mặt.
3.2. Bà Lâm Thị H. vắng mặt.
3.3. Ông Lâm Văn N1, vắng mặt.
3.4. Bà Lâm Thị R, vắng mặt.
3.5. Ông Lâm Văn T1, vắng mặt.
3.6. Bà Lâm Thị N2, vắng mặt.
3.7. Ông Lâm Văn M1, vắng mặt.
3.8. Bà Lâm Thị Mỹ H1, có mặt.
Cùng địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.
4. Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị T là nguyên đơn; Ông Lâm Văn M1 và
bà Lâm Thị Mỹ H1 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:
Vào ngày 24/04/2002, vợ chồng bà có làm hợp đồng giấy viết tay để cầm cố
đất sản xuất nông nghiệp cho vợ chồng ông Lê Văn N và bà Đặng Thị Thanh L1,
địa chỉ ấp V, xã V, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng (nay khu vực V, phường N, thành phố
Cần Thơ) với tổng diện tích 13.000m2 (tương đương 10 công tầm cấy), thuộc thửa
đất số 151, tờ bản đồ số 01 do chồng bà là ông Lê Văn M2 và bà đứng tên trên giấy
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.