1. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ lập 02 bộ hồ sơ phương án giá gửi
đến Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các cách thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua đường công văn;
c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu
có chữ ký và dấu đỏ hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo, đồng thời gửi
qua đường công văn.
2. Hồ sơ phương án giá bao gồm:
a) Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá;
b) Phương án giá;
2 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 06/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
-- 4 of 15 --
5
c) Các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ phương án giá quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá:
a) Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá
theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có ý kiến thẩm định bằng văn bản về
nội dung phương án giá.
Trường hợp hồ sơ phương án giá chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm
việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện
hồ sơ. Thời gian thẩm định tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
b) Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý
kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Cục Hàng không Việt
Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định giá. Trường hợp không quyết định giá,
Bộ Giao thông vận tải có ý kiến trả lời bằng văn bản.
c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án
giá, quyết định giá thì Cục Hàng không Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân
trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc, kể từ
ngày hết hạn thẩm định giá, quyết định giá quy định tại các điểm a, b khoản này.
4. Điều chỉnh mức giá:
a) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì Bộ Giao thông vận tải kịp thời
xem xét, điều chỉnh giá;
b) Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh
mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân khi kiến nghị Bộ Giao
thông vận tải điều chỉnh mức giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá
đề nghị điều chỉnh;
c) Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại các khoản
1, 2, 3 Điều này.
Mục 2
KÊ KHAI GIÁ