LuậtBan hành: 27/03/2026Còn hiệu lực
Luật HỘ TỊCH
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Luật chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Mục lục - 19 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền,
phương thức thực hiện đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà
nước về hộ tịch.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hộ tịch là những sự kiện xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ
khi sinh ra đến khi chết, được quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi
vào Sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ
tịch của cá nhân.
3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực
thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); Cơ quan đại diện
ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi
là Cơ quan đại diện).
4. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp các dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân
được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật
thông qua phương tiện điện tử, có tính vĩnh viễn và liên tục, được vận hành
trên môi trường mạng.
Ngày 27/3/2026
-- 1 of 17 --
2
5. Sổ hộ tịch bao gồm sổ giấy và sổ điện tử để xác nhận hoặc ghi các sự
kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này.
6. Giấy tờ hộ tịch là kết quả giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực
hộ tịch, do cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch có thẩm quyền cấp, xác nhận gồm:
a) Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên, do cơ quan đăng ký hộ tịch
cấp khi đăng ký khai sinh cho cá nhân; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các
thông tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này.
b) Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch
cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết
hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
c) Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi
đăng ký khai tử cho cá nhân; nội dung Giấy chứng tử bao gồm các thông tin
cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật này.
d) Văn bản xác nhận hộ tịch là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký, quản
lý hộ tịch cấp khi đăng ký, ghi vào sổ hộ tịch, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu hộ
tịch các thông tin, sự kiện hộ tịch khác của cá nhân.
7. Thay đổi thông tin hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm
quyền cho phép, ghi nhận các biến động thông tin nhân thân của cá nhân do
thay đổi, cải chính, bổ sung, điều chỉnh thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc,
khi có lý do chính đáng, đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự,
quy định của Luật này và quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc quê
quán của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký khai sinh, trường hợp
cha, mẹ không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán.
9. Người thân thích của cá nhân được xác định theo quy định của pháp
luật hôn nhân và gia đình.
10. Người làm công tác hộ tịch bao gồm người thực hiện công tác hộ tịch
tại Ủy ban nhân dân cấp xã; người được giao thực hiện công tác hộ tịch tại Sở
Tư pháp; viên chức ngoại giao, lãnh sự được giao thực hiện công tác hộ tịch
tại Cơ quan đại diện.
Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
1. Xác nhận các thông tin, sự kiện:
a) Khai sinh;
-- 2 of 17 --
3
b) Kết hôn;
c) Giám hộ, giám sát việc giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;
e) Tình trạng hôn nhân;
g) Khai tử.
2. Cập nhật vào Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định,
giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các
thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:
a) Thông tin hộ tịch, quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất, hạn
chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
3. Ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam đã được
giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
4. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài
có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường
hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục Ghi vào Sổ hộ tịch
các sự kiện hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Sự kiện hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài chưa được ghi vào Sổ hộ tịch không được công nhận và không có giá trị
pháp lý để xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ của cá nhân tại Việt Nam.
-- 3 of 17 --
4
Trường hợp không thực hiện thủ tục này gây thiệt hại cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân thì người vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định của
pháp luật.
3. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân
sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện việc đăng
ký hộ tịch, khai thác thông tin hộ tịch từ Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch
thông qua người đại diện theo pháp luật.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng bộ, tạo điều kiện để cá nhân
thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi bảo đảm quyền đăng
ký khai sinh cho tất cả trẻ em được sinh ra tại Việt Nam hoặc sinh sống ổn
định trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, ưu tiên phát triển nguồn
nhân lực, đầu tư chuyển đổi số, phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động
đăng ký, quản lý hộ tịch.
4. Nhà nước bảo đảm ổn định vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực đối với người làm công tác hộ tịch để nâng cao tính chuyên
nghiệp và chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch trong phạm vi toàn
quốc.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về hộ tịch.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch
tại Cơ quan đại diện.
4. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin thay
đổi hộ tịch của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án với Cơ sở dữ liệu hộ
tịch; thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
5. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối, chia sẻ cơ sở
dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định của
pháp luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
-- 4 of 17 --
5
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch
tại địa phương theo quy định.
Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
1. Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân
đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch. Căn
cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ủy quyền
ký giấy tờ hộ tịch theo quy định, trừ Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn,
Giấy chứng tử và giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố
nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của
Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
4. Cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ Sổ hộ tịch có trách
nhiệm cập nhật vào Sổ hộ tịch các thay đổi thông tin hộ tịch của cá nhân quy
định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này.
Điều 8. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời,
trung thực, khách quan và chính xác.
3. Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ được đăng ký một lần, không trùng lặp tại các
cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký
lại kết hôn.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra thông tin trong Cơ sở
dữ liệu hộ tịch và cơ sở dữ liệu liên quan trước khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
5. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch
với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.
6. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu
điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ
đáp ứng của cơ sở dữ liệu, không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ
là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
-- 5 of 17 --
6
7. Việc thu thập, xử lý, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an
toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu
hộ tịch điện tử
1. Giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ
tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong các giấy tờ, hồ sơ khác của cá
nhân.
2. Thông tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi hồ sơ,
giấy tờ, thông tin trong Cơ sở dữ liệu khác của cá nhân có nội dung về họ,
chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; số
định danh cá nhân; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với thông tin
khai sinh của người đó.
Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ, Cơ sở dữ liệu khác của cá nhân
không phù hợp với thông tin khai sinh, thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý
hồ sơ, Cơ sở dữ liệu, cấp giấy tờ có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan
đăng ký, quản lý hộ tịch để kiểm tra, điều chỉnh, bảo đảm thông tin chính xác.
3. Dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm bản điện tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của pháp luật giao dịch điện
tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính và
các giao dịch khác.
Điều 10. Phương thức yêu cầu, nhận kết quả đăng ký hộ tịch
1. Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn nộp
hồ sơ trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực
tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
2. Cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn nhận bản điện tử giấy tờ hộ tịch,
nhận giấy tờ hộ tịch bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại cơ
quan đăng ký hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn.
Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt đối với giấy tờ
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, xác nhận
1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng
hoặc xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp
hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
-- 6 of 17 --
7
2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt
Nam phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy
định của pháp luật.
3. Trường hợp đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới, giấy tờ do cơ quan
có thẩm quyền nước láng giềng cấp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, việc
dịch ra tiếng Việt thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
1. Cá nhân khi yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy
định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp
phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả,
giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch.
2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ
tịch.
3. Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.
4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch.
5. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch hoặc thông tin
trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất, tinh thần để được
đăng ký hộ tịch.
7. Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ
tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục
lợi dưới bất kỳ hình thức nào.
8. Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng
ký hộ tịch cho bản thân.
9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt
động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân trong Sổ hộ tịch,
Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai
thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá
nhân trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu cá nhân của
-- 7 of 17 --
8
người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện
hành vi trái quy định của pháp luật.
Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
1. Giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký cho cá
nhân vi phạm quy định của pháp luật hộ tịch, pháp luật liên quan; vi phạm
quy định tại các khoản 1, 4, 5, 7, 8 Điều 13 của Luật này đều không có giá trị
và phải thu hồi, huỷ bỏ.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi quy định tại Điều 13 của Luật
này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG II
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
Mục 1
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 15. Đăng ký khai sinh
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho các trường
hợp sau:
a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam.
b) Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư
trú tại Việt Nam và có cha và mẹ là công dân Việt Nam; hoặc có cha hoặc mẹ
là công dân Việt Nam còn người kia không rõ là ai; hoặc có cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài, người không quốc tịch
hoặc người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
Nam.
c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người
gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam,
được sinh ra ở Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ sơ, giấy
tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.
2. Trường hợp trẻ em sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đã cung
cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định, dữ liệu được kết nối, chia sẻ
tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử thì Ủy ban nhân dân cấp
-- 8 of 17 --
9
xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ trẻ chủ động thực hiện đăng ký khai sinh, trừ
trường hợp người yêu cầu lựa chọn khác.
3. Trường hợp không thực hiện đăng ký khai sinh chủ động theo quy
định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được
sinh ra, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp
cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân
thích hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký
khai sinh cho trẻ em.
4. Nội dung đăng ký khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản sau:
a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới
tính; ngày tháng năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc;
quốc tịch.
Việc xác định họ, tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực
hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật quốc tịch.
b) Thông tin của cha, mẹ người được khai sinh gồm: Họ, chữ đệm (nếu
có), tên; ngày tháng năm sinh; số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; quốc
tịch; nơi cư trú.
Điều 16. Đăng ký kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn các trường hợp
sau:
a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với
nhau.
b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với
người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc
Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam; giữa
công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau, với người nước ngoài;
giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt
Nam hoặc với người nước ngoài.
c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
2. Nội dung đăng ký kết hôn bao gồm:
a) Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày tháng năm sinh; dân tộc; quốc tịch;
nơi cư trú; số định danh cá nhân của công dân Việt Nam; thông tin giấy tờ
chứng minh về nhân thân của hai bên nam, nữ.
-- 9 of 17 --
10
b) Ngày tháng năm đăng ký kết hôn; ngày tháng năm xác lập quan hệ
hôn nhân.
3. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt tại cơ quan đăng
ký hộ tịch và ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.
Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, giám sát việc giám hộ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân
Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau; giữa công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước và người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký chấm dứt giám hộ.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thay đổi người giám hộ theo quy
định của Bộ luật Dân sự, khi có người đủ điều kiện nhận làm giám hộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ,
đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của
người được giám hộ.
5. Khi đăng ký giám hộ, người giám hộ phải có mặt tại cơ quan đăng ký
hộ tịch.
Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con các
trường hợp sau:
1. Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau.
2. Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài,
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
Nam, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, công dân Việt Nam
đồng thời có quốc tịch nước ngoài với người nước ngoài, người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
4. Giữa người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
1. Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch bao gồm:
-- 10 of 17 --
11
a) Thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh khi
có đủ các căn cứ, điều kiện theo quy định pháp luật dân sự.
b) Thay đổi thông tin về quê quán theo thỏa thuận và yêu cầu của cha,
mẹ đẻ đối với trường hợp trẻ chưa xác định được cha, mẹ, trẻ bị bỏ rơi nay
xác định được cha, mẹ đẻ.
c) Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc, quê quán trong nội dung khai
sinh khi được nhận làm con nuôi hoặc khi chấm dứt việc nuôi con nuôi.
d) Thay đổi thông tin về dân tộc khi xác định lại dân tộc theo quy định
của pháp luật dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác
định được cha, mẹ đẻ.
đ) Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng ký do có sai sót hoặc thông tin
không đúng thực tế.
e) Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu trên bản chính giấy tờ hộ tịch,
trong Sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
g) Điều chỉnh thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký do chính cá
nhân hoặc cha, mẹ hoặc vợ, chồng của cá nhân đó được thay đổi thông tin hộ
tịch.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch các
trường hợp sau:
a) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại
Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong Sổ hộ tịch
hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
b) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch quy định tại các điểm b, c, đ, e và g
khoản 1 Điề
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.