1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ5 hồ
sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác6 đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)7 Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản
chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-
CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-
CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
5 Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1
Nghị định số
64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09
năm 2022.
6 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng
các hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
-- 4 of 57 --
5
tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ
chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị
đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính8 giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở
hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính9 giấy chứng nhận chưa có đăng ký do
quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia đã
đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính10 tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu
bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối với
tàu bay được sản xuất tại nước ngoài; văn bản xác nhận của nhà chế tạo về tuân
thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý
lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh hoặc thông báo kỹ thuật đã
được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu
bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
8 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao
kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc
bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17