1. Hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất (theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn
bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định của
pháp luật và hợ p đồng lao động đối với trường hợ p tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép hợ p đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợ p
chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu;
c) Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất
của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép
(theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Nộp hồ sơ:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ
quan thụ lý hồ sơ cấp phép;
b) Đối với hình thức nộp hồ sơ trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ phải
nộp là các bản sao chứng thực điện tử.
3. Tiếp nhận hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan
thụ lý hồ sơ cấp phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợ p lệ của hồ
sơ. Trường hợ p hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đ ầy đủ, không hợ p lệ, cơ quan thụ lý
hồ sơ cấp phép trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp phép đ ể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
4. Thẩm định hồ sơ:
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợ p lệ, cơ
quan thụ lý hồ sơ cấp phép có trách nhiệm thẩm định và trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định cấp phép; trường hợ p hồ sơ không đủ điều kiện để cấp phép thì trả
lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép;
b) Nội dung thẩm định hồ sơ bao gồm:
Căn cứ pháp lý của việc đề nghị cấp phép hành nghề; sự đáp ứng các điều
kiện hành nghề theo quy định;
-- 4 of 36 --
5
Trường hợ p cần thiết, cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép có văn b ản yêu cầu tổ
chức, cá nhân đề nghị cấp phép giải trình, bổ sung để làm rõ nội dung hồ sơ; tổ chức
kiểm tra thực tế điều kiện hành nghề, năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp phép hoặc đề nghị cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài nguyên
nước địa phương nơi đăng ký thường trú của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép tiến
hành kiểm tra thực tế. Cơ quan đượ c đề nghị kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và trả
lời bằng văn bản cho cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đượ c văn bản đề nghị kiểm tra.
5. Quyết định cấp phép:
a) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượ c hồ sơ
trình cấp phép, cơ quan có th ẩm quyền cấp phép quyết định cấp giấy phép hành
nghề (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợ p không chấp
nhận cấp phép, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ quan thụ lý hồ sơ
phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép, trong đó nêu rõ
lý do không cấp phép;
b) Giấy phép đã c ấp đượ c giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép tại cơ quan thụ lý hồ sơ cấp phép hoặc đượ c gửi qua đường bưu điện sau khi
chủ giấy phép đã n ộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.”
c) Sửa đổi khoản 1 Điều 14 như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan
nước dưới đất bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước
dưới đất (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bảng tổng hợ p các công trình khoan nước dưới đất do tổ chức, cá nhân
thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã đượ c cấp (theo Mẫu số 05 ban hành
kèm theo Thông tư này);
c) Đối với trường hợ p đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu
trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những tài liệu quy định tại điểm a và điểm b
khoản này, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:
Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp văn
bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo quy định của
pháp luật và hợ p đồng lao động đối với trường hợ p tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
phép hợ p đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật; trường hợ p
chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu.
Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan nước dưới đất của
người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo
Thông tư này);
-- 5 of 36 --
6
d) Đối với trường hợ p đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép, ngoài những tài
liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản này, hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung
giấy phép còn bao gồm giấy tờ, tài liệu chứng minh việc thay đổi nơi đăng ký
thường trú (đối với trường hợ p thay đổi địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoặc nơi
đăng ký thường trú của cá nhân hộ gia đình hành nghề) hoặc các tài liệu chứng minh
điều kiện năng lực đáp ứng quy mô hành nghề theo quy định (đối với trường hợ p đề
nghị điều chỉnh quy mô hành nghề).”
d) Sửa đổi khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý cấp giấy phép hành
nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn; hằng năm tổng hợ p, báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước tình hình cấp phép hành
nghề của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn (theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông
tư này) trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.”;
đ) Sửa đổi Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 06 và Mẫu
số 07 quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Sửa đổi một số điều của
Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng,
thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết như sau:
a) Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết Hồ sơ đề nghị thẩm định kế
hoạch tác động vào thời tiết
1. Hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết được lập theo
Phụ lục số 02 Thông tư này;
b) Kế hoạch tác động vào thời tiết quy định tại Điều 3 của Thông tư này kèm
theo hồ sơ lấy ý kiến của cộng đồng dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng;
c) Đối với hình thức nộp hồ sơ trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ là
bản sao chứng thực điện tử.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị thẩm định kế hoạch nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức để bổ sung,
hoàn thiện; trường hợp hồ sơ đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp
nhận, hẹn giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ cho
cơ quan thẩm định hồ sơ.
-- 6 of 36 --
7
3. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượ c kết quả
giải quyết hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ
chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.”
b) Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết Hồ sơ đề nghị điều chỉnh kế
hoạch tác động vào thời tiết
1. Điều chỉnh toàn bộ kế hoạch tác động vào thời tiết thì hồ sơ, trình tự tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
2. Điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết:
a) Hồ sơ điều chỉnh gồm Văn bản đề nghị điều chỉnh một phần kế hoạch và
Báo cáo thuyết minh điều chỉnh một phần kế hoạch. Đối với hình thức nộp hồ sơ
trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ là bản sao chứng thực điện tử;
b) Việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh một phần
kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.”
c) Sửa cụm từ “Cục Khí tượ ng Thủy văn và Biến đổi khí hậu” thành cụm từ
“Tổng cục Khí tượ ng Thủy văn” tại căn cứ pháp lý, Điều 6, Điều 7 và Điều 11.
6. Sửa đổi một số điều của
Thông tư số 15/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 3
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp
Thư xác nhận, cấp Thư phê duyệt dự án theo Cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ
Nghị định thư Kyoto như sau:
a) Sửa đổi khoản 4 Điều 13 như sau:
“4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nội dung Thư phê duyệt:
a) Bên xây dựng dự án nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện
đến Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài
nguyên và Môi trườnghoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
b) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Cục Biến đổi khí hậu kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ . Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục
Biến đổi khí hậu yêu cầu bên xây dựng dự án bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn không quá 08 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ theo quy
định, Cục Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và xem xét, điều chỉnh nội dung
Thư phê duyệt; trường hợp không chấp thuận bên xây dựng dự án đượ c thông báo lý
do bằng văn bản;
d) Trong thời hạn tối đa 01 ngày làm việc kể từ khi quyết định việc điều chỉnh
nội dung Thư phê duyệt, Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho bên xây dựng dự án.”
-- 7 of 36 --
8
b) Sửa cụm từ “Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu ” thành cụm từ
“Cục Biến đổi khí hậu” tại căn cứ pháp lý; các Điều: Điều 3, Điều 6, Điều 8, Điều 9,