Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính (TTHC) nội
bộ mới ban hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tài chính tỉnh An Giang (gồm 03 TTHC).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm rà soát, cập nhật Quyết định này và các thủ tục
hành chính vào cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính (https://csdl.dichvucong.gov.vn).
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Công báo - Tin học) có
trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - BTP;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, htbmai.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
-- 1 of 15 --
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1 Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Quản lý
công sản
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan chủ trì giải quyết:
+ Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh
+ Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã
2
Lập Đề án cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Quản lý
công sản
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân
cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan chủ trì giải quyết: Cơ quan, đơn vị
quản lý tài sản
3 Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Quản lý
công sản
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc
phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản
thuộc địa phương quản lý.
- Cơ quan chủ trì giải quyết: Cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản.
-- 2 of 15 --
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợ p giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản
UBND cấp tỉnh.
- Bước 2: UBND cấp tỉnh xem xé t, quyết định giao tài sản.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND
cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận
tài sản (nếu có).
b) Trường hợ p giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã
- Bước 2: UBND cấp xã xem xé t, quyết định giao tài sản.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của UBND
cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT
iOffice 5.0).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
a.1) Trường hợ p giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài
sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
-- 3 of 15 --
4
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình
thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm
quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử
dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
a.2) Trường hợ p giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản
(trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.
- Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình
thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản
lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên
môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến
được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.
- Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định
này: Bản chính.
- Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn
giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử
dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của
cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xé t, quyết
định giao tài sản.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, cấp xã.
1.6. Cơ quan giải quyết: UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã.
-- 4 of 15 --
5
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của
UBND cấp tỉnh, cấp xã.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số
02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý: Khoản 2, khoản 3 Điều 9, Điều 10 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/03/2026 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
-- 5 of 15 --
6
Mẫu số 02A
DANH MỤC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỀ NGHỊ
HOẶC QUYẾT ĐỊNH GIAO
(Kèm theo Văn bản/Quyết định số … ngày…tháng…năm…của…)
1. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đề nghị hoặc quyết định giao
TT Tên tài
sản
Loại
công
trình
Đơn
vị
tính
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào
sử
dụng
Quy
mô
công
trình(1)
Diện
tích
đất
gắn với
công
trình
thủy
lợi
(m2)(2)
Nguyên giá
tài sản xác
định theo
khoản 3
Điều 12. Nghị định
Nghị định
số
.../……/NĐ-
CP đối với
công trình
đầu tư mới
(đồng)
Tình
trạng sử
dụng của
tài sản
Ghi
chú
(3)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Tổng cộng
Tài sản A
Tài sản B
…
2. Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị hoặc quyết định giao:...............................
3. Đề xuất, kiến nghị (nếu có):………….....................................................................
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ/DOANH
NGHIỆP THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI
MỤC 1 MẪU NÀY
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 6 of 15 --
7
Ghi chú:
(1) Quy mô công trình tại cột số 7 là các thông số kỹ thuật chính (dung tích
hồ, mực nước dâng bình thường; cao trình đỉnh đập, chiều dài đập, chiều cao đập;
chiều rộng tràn, cao độ…).
(2) Diện tích đất kê khai tại cột số 8 là diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất theo hồ sơ cắm mốc
phạm vi bảo vệ công trình/hạng mục công trình hoặc hồ sơ hoàn thành công
trình/hạng mục công trình hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
(3) Ghi rõ việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều
8/Điều 9/Điều 10 Nghị định số ….../……/NĐ-CP ngày... tháng... năm ...... của Chính
phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
2. Lập Đề án cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
- Bước 2: Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT
iOffice 5.0).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị phê duyệt Đề án:
Bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài
sản: Bản sao;
- Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản lập
theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có):
Bản chính;
-- 7 of 15 --
8
- Ý kiến của các cơ quan có liên quan (nếu có): Bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
2.5. Đối tượng thực hiện: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản
2.6. Cơ quan giải quyết: UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan đơn vị được phân cấp.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác,
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Đề án theo Mẫu số 03A tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 74/2026/NĐ-CP và kèm theo Phụ lục này
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không quy định
2.11. Căn cứ pháp lý: các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 10, Điều 11 Nghị định số
74/2026/NĐ-CP ngày 14/03/2026 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Mẫu số 03A
UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ..../.......-ĐACT ........, ngày ... tháng.... năm.....
ĐỀ ÁN KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
(Phương thức: Cho thuê quyền khai thác tài sản)
I. SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung
một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số
24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15.
- Căn cứ Nghị định số …./……/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm …… của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
-- 8 of 15 --
9
2. Cơ sở thực tiễn
a) Thông tin về cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập đề án khai thác tài sản:
- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan/đơn vị quản lý tài sản lập
đề án khai thác tài sản theo quy định của pháp luật.
- Phương thức khai thác tài sản đang áp dụng.
b) Hồ sơ pháp lý về tài sản dự kiến thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác
tài sản:
- Quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
- Văn bản khác có liên quan.
c) Đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý, khai thác tài sản đang thực hiện đối với
từng công trình thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, đối với tài sản đề xuất dự kiến cho
thuê quyền khai thác tài sản, cần nêu cụ thể các thông tin:
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng đề án
(doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi....) của cơ quan, đơn
vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thông tin chủ yếu về tài sản, gồm: Tên tài sản, địa chỉ, loại công trình, quy mô
công trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích; nguyên giá, giá trị còn lại
(nếu có)
2. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
3. Phương thức tổ chức thực hiện việc cho thuê quyền khai thác tài sản.
4. Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê quyền khai thác tài sản.
5. Phương thức thanh toán.
6. Dự kiến nguồn thu từ khai thác tài sản: Doanh thu, chi phí có liên quan đến việc
cho thuê quyền khai thác tài sản; số tiền nộp ngân sách nhà nước.
7. Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ LẬP ĐỀ ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-- 9 of 15 --
10
3. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợ p xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i theo hình thức thu hồi:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có tài sản thuộc trường
hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 23 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu
hồi tài sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
b) Trường hợ p xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i theo hình thức điều chuyển
(Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc địa phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung
ương, địa phương khác)
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
điều chuyển tài sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
c) Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức chuyển giao về
địa phương quản lý, xử lý:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
chuyển giao tài sản.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm
quyền quyết định.
d) Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý :
d.1) Đối với việc thanh lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
thanh lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã quyết định.
d.2) Đối với việc thanh lý tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu hồi
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để quản lý, sử dụng:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (có tài sản thanh lý)
và đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tiếp nhận vật liệu, vật tư thu hồi
-- 10 of 15 --
11
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản theo hình thức điều chuyển vật liệu, vật tư thu
hồi cho cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để quản lý, sử dụng.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã quyết định.
đ) Trường hợ p xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i trong trường hợ p bị mất,
bị hủy hoại:
- Bước 1: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/cấp xã quyết định
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại bộ phận văn thư.
- Trực tuyến qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh An Giang (VNPT
iOffice 5.0).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
a.1) Trường hợ p xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i theo hình thức thu hồi:
- Văn bản đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài
sản (trong đó: xác định cụ thể việc thu hồi tài sản thuộc trường hợp nào theo quy định
tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này): Bản chính;
- Văn bản về việc đề nghị thu hồi tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)
của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, văn bản của đại diện chủ sở hữu tài sản của doanh
nghiệp quản lý tài sản (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, tổ chức,
đơn vị): Bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này: Bản chính;
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao
a.2) Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức điều chuyển
(Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợ i giữa các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc địa phương quản lý hoặc từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sang bộ, cơ quan trung
ương, địa phương khác):
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
điều chuyển tài sản (trong đó xác định cụ thể việc điều chuyển tài sản thuộc trường
hợp nào theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính;
-- 11 of 15 --
12
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị điều chuyển tài sản: Bản sao;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tiếp
nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương): Bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối
với trường hợp điều chuyển tài sản sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự kiến tiếp
nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển tài sản sang địa phương khác): Bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo
Nghị định này: Bản chính;
- Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.
a.3) Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức chuyển giao
về địa phương quản lý, xử lý:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
chuyển giao tài sản: Bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý tài sản (nếu có): Bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý theo Mẫu
số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính;
- Hồ sơ liên quan về lý do đề nghị chuyển giao tài sản (nếu có): Bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): Bản sao.
a.4) Trường hợp xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức thanh lý :
a.4.1) Đối với việc thanh lý tài sản theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ:
- Văn bản của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản về việc đề nghị
thanh lý tài sản (trong đó xác định cụ thể việc thanh lý tài sản thuộc trường hợp nào
theo quy định tại khoản 1 Điều này): Bản chính;
- Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản: Bản sao;
- Danh mục tài sản đề nghị thanh lý theo Mẫu số 02B tại