Quyết định3468/QBan hành: 07/08/2020Còn hiệu lực
Quyết định Về việc ban hành “Hướng dẫn tạm thời giám sát
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn tạm thời giám sát và
phòng, chống COVID-19”.
Điều 2. “Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19” là tài
liệu hướng dẫn được áp dụng tại các cơ sở y tế dự phòng và khám, chữa bệnh trên
toàn quốc.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết
định số 963/QĐ-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ Y tế về việc ban hành
Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19 và Quyết định số
1619/QĐ-BYT ngày 09 tháng 4 năm 2020 về việc ban hành Phụ lục thay thế Phụ
lục 1 “Lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm” ban hành kèm theo Quyết định
số 963/QĐ-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng
dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19”.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng,
Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng
Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám
đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Đ/c Q. Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các thành viên BCĐ QG Phòng chống dịch COVID-19;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, DP.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
-- 1 of 31 --
BỘ Y TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống COVID-19
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3468/QĐ-BYT ngày 07 tháng 8 năm 2020
của Bộ Y tế)
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Bệnh COVID-19 là bệnh truyền nhiễm cấp tính thuộc nhóm A do vi rút
SARS-CoV-2 gây ra. Bệnh lây truyền từ người sang người. Thời gian ủ bệnh trong
khoảng 14 ngày. Người mắc bệnh có thể có triệu chứng lâm sàng đa dạng: sốt, ho,
đau họng, người mệt mỏi, đau người, giảm hoặc mất vị giác và khứu giác, khó thở,
có thể có viêm phổi nặng, suy hô hấp cấp và tử vong, đặc biệt ở những người có bệnh
lý nền, mạn tính, người cao tuổi. Có một tỷ lệ cao người nhiễm vi rút SARS-CoV-2
không có biểu hiện lâm sàng (khoảng 40%) và có thể là nguồn lây trong cộng đồng,
gây khó khăn cho việc giám sát và phòng chống dịch. Đến nay, bệnh chưa có thuốc
điều trị đặc hiệu và vắc xin phòng bệnh.
Ca bệnh xác định đầu tiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc,
Trung Quốc ngày 03 tháng 12 năm 2019. Ngày 11 tháng 3 năm 2020, WHO nhận
định dịch COVID-19 là đại dịch toàn cầu. Tính đến ngày 07 tháng 8 năm 2020, thế
giới ghi nhận 19.266.075 trường hợp mắc COVID-19 tại 215 quốc gia, vùng lãnh thổ,
trong đó có 717.787 ca bệnh tử vong. Tại Việt Nam đã ghi nhận 750 trường hợp mắc
COVID-19 tại 40 tỉnh, thành phố ở cả 4 khu vực miền Bắc, miền Trung, miền Nam
và khu vực Tây Nguyên với 346 trường hợp mắc xâm nhập từ nhiều quốc gia và 404
trường hợp lây truyền thứ phát trong nước.
Hướng dẫn tạm thời này được xây dựng với các nội dung giám sát và các hoạt
động phòng, chống theo các diễn biến tình hình dịch bệnh để các tỉnh, thành phố,
đơn vị y tế và các đơn vị liên quan căn cứ áp dụng, tổ chức triển khai theo thực tế
tại địa phương, đơn vị.
II. HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT
1. Định nghĩa ca bệnh, người tiếp xúc gần
1.1. Ca bệnh nghi ngờ (ca bệnh giám sát)
Là người có ít nhất một trong các triệu chứng: sốt; ho; đau họng; khó thở; mệt
mỏi, đau người, ớn lạnh; giảm hoặc mất vị giác, khứu giác; hoặc viêm phổi và có
một trong các yếu tố dịch tễ sau:
-- 2 of 31 --
2
- Có tiền sử đến/qua/ở/về từ quốc gia, vùng lãnh thổ có ghi nhận ca mắc
COVID-19 theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới trong vòng 14 ngày kể từ ngày
nhập cảnh.
- Có tiền sử đến/ở/về từ nơi có ổ dịch đang hoạt động tại Việt Nam trong vòng
14 ngày trước khi khởi phát bệnh. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur hàng ngày
tổng hợp danh sách nơi có ổ dịch đang hoạt động thuộc khu vực phụ trách gửi về
Cục Y tế dự phòng để thông báo cho các địa phương khai thác thông tin dịch tễ.
- Trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh có tiếp xúc gần với ca bệnh
xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ.
1.2. Ca bệnh xác định
Là ca bệnh nghi ngờ hoặc bất cứ người nào có xét nghiệm dương tính (phát
hiện vật liệu di truyền hoặc kháng nguyên) với vi rút SARS-CoV-2 được thực hiện
bởi các cơ sở xét nghiệm do Bộ Y tế cho phép khẳng định.
1.3. Người tiếp xúc gần
Tiếp xúc gần là người có tiếp xúc trong vòng 2 mét với ca bệnh xác định hoặc
ca bệnh nghi ngờ trong khoảng thời gian từ 3 ngày trước khi khởi phát của ca bệnh
xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ cho đến khi ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ
được cách ly y tế. Nếu là người lành mang trùng thì ngày khởi phát được tính là
ngày lấy mẫu bệnh phẩm có xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2. Khởi phát
của ca bệnh được tính là ngày có triệu chứng bất thường về sức khỏe đầu tiên xuất
hiện mà bệnh nhân cảm nhận được, có thể là: mệt mỏi; đau người, gai người ớn
lạnh; giảm hoặc mất vị giác, khứu giác; sốt; ho; đau họng ...
Người tiếp xúc gần bao gồm:
a) Người sống trong cùng hộ gia đình, cùng nhà, cùng phòng.
b) Người trực tiếp chăm sóc, đến thăm hoặc người điều trị cùng phòng với ca
bệnh xác định
c) Người cùng nhóm làm việc hoặc cùng phòng làm việc.
d) Người cùng nhóm có tiếp xúc với ca bệnh: nhóm du lịch, công tác, vui
chơi, buổi liên hoan, cuộc họp, lớp học, cùng nhóm sinh hoạt tôn giáo, cùng nhóm
sinh hoạt các câu lạc bộ ....
đ) Người ngồi cùng hàng và trước sau hai hàng ghế trên cùng một phương
tiện giao thông (tàu, xe ô tô, máy bay, tàu thủy …). Trong một số trường hợp cụ thể,
tùy theo kết quả điều tra dịch tễ, cơ quan y tế sẽ quyết định việc mở rộng danh sách
người tiếp xúc gần đối với hành khách đi cùng một phương tiện giao thông.
e) Bất cứ người nào có tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi
ngờ ở các tình huống khác trong trong khoảng thời gian từ 3 ngày trước khi khởi
-- 3 of 31 --
3
phát của ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ cho đến khi ca bệnh xác định hoặc
ca bệnh nghi ngờ được cách ly y tế.
2. Định nghĩa ổ dịch
2.1. Ổ dịch: một nơi (thôn, xóm, đội/tổ dân phố/ấp/khóm/đơn vị…) ghi nhận
từ 01 ca bệnh xác định trở lên.
2.2. Ổ dịch chấm dứt hoạt động: khi không ghi nhận ca bệnh xác định mắc
mới trong vòng 28 ngày kể từ ngày ca bệnh xác định gần nhất được cách ly y tế.
3. Nội dung giám sát
Dịch có thể diễn biến rất khác nhau ở các tỉnh, thành phố trong toàn quốc.
Một số tỉnh, thành phố đã ghi nhận ca bệnh; một số tỉnh, thành phố khác chưa ghi
nhận ca bệnh. Tùy theo diễn biến dịch ở từng tỉnh, thành phố mà thực hiện nội dung
giám sát như sau:
3.1. Khi chưa ghi nhận ca bệnh xác định trên địa bàn tỉnh, thành phố
Yêu cầu phát hiện sớm các ca bệnh nghi ngờ đầu tiên để cách ly, lấy mẫu
bệnh phẩm chẩn đoán xác định sớm ca bệnh không để dịch xâm nhập vào cộng
đồng. Các nội dung giám sát bao gồm các hoạt động sau:
- Thực hiện giám sát chặt chẽ tại cửa khẩu kết hợp giám sát tại cơ sở y tế và
cộng đồng, trong đó chú trọng giám sát tại cửa khẩu đối với tất cả các hành khách
nhập cảnh từ các quốc gia, vùng lãnh thổ đã ghi nhận ca bệnh xác định thông qua
đo thân nhiệt, quan sát thực tế và các biện pháp khác theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Giám sát, tổ chức điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, lập danh sách tất cả
các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định
theo Biểu mẫu 1, 2, 3, 4 và 6 Phụ lục 3.
- Thực hiện cách ly y tế, theo dõi chặt chẽ người tiếp xúc gần trong vòng 14 ngày
kể từ ngày tiếp xúc lần cuối.
- Thực hiện giám sát viêm phổi nặng nghi do vi rút, viêm đường hô hấp cấp
tính nặng, hội chứng cúm, giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm các ca nghi
ngờ mắc bệnh tại các cơ sở điều trị và cộng đồng. Những người này cần được lấy
mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2.
- Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dẫn tạm thời này.
3.2. Khi có ca bệnh xác định và chưa lây lan rộng trong cộng đồng trên địa
bàn tỉnh, thành phố
Yêu cầu phát hiện ngay các ca bệnh nghi ngờ, ca bệnh mắc mới, người tiếp
xúc gần; tổ chức cách ly y tế; xử lý triệt để ổ dịch để hạn chế tối đa khả năng dịch
lan rộng trong cộng đồng. Các nội dung giám sát bao gồm các hoạt động sau:
-- 4 of 31 --
4
- Tiếp tục thực hiện giám sát phát hiện các ca bệnh nghi ngờ tại cửa khẩu, cơ
sở điều trị và tại cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Giám sát, tổ chức điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, lập danh sách tất cả
các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định, ca
bệnh nghi ngờ theo Biểu mẫu 1, 2, 3, 4 và 6 Phục lục 3.
- Tiếp tục tăng cường giám sát viêm phổi nặng nghi do vi rút, viêm đường hô
hấp cấp tính nặng, hội chứng cúm, giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm các
ca nghi ngờ mắc bệnh tại các cơ sở điều trị và cộng đồng. Những người này cần
được lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2.
- Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dẫn tạm thời này.
3.3. Khi dịch lây lan rộng trong cộng đồng
Dịch lây lan rộng trong cộng đồng khi ghi nhận tổng số trên 50 ca bệnh xác
định lây truyền thứ phát ở 02 huyện/quận/thành phố/thị xã trở lên trên địa bàn một
tỉnh/thành phố trong vòng 14 ngày.
Yêu cầu duy trì việc phát hiện sớm các ổ dịch mới trong cộng đồng, xử lý
triệt để ổ dịch mới, tiếp tục duy trì khống chế các ổ dịch cũ đang hoạt động, hạn chế
tối đa dịch bùng phát lớn, lan tràn trong cộng đồng. Các nội dung giám sát bao gồm
các hoạt động sau:
- Tiếp tục thực hiện giám sát phát hiện các ca bệnh nghi ngờ tại cộng đồng,
cơ sở điều trị và tại cửa khẩu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tại các huyện/quận/thành phố/thị xã chưa ghi nhận ca bệnh xác định: Giám
sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm, cách ly tất cả các ca bệnh nghi ngờ, người
tiếp xúc gần với ca bệnh xác định.
- Tại các huyện/quận/thành phố/thị xã đã ghi nhận ca bệnh xác định:
+ Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm để khẳng định tối thiểu 5 ca
bệnh xác định phát hiện đầu tiên ở ổ dịch mới. Những ca tiếp theo lấy mẫu tùy theo
diễn biến tình hình dịch.
+ Tại các ổ dịch đã xác định và đang hoạt động thì các ca bệnh nghi ngờ trong
ổ dịch đều được coi là ca bệnh lâm sàng và phải thực hiện đầy đủ các biện pháp cách
ly, phòng, chống dịch và chế độ thông tin báo cáo.
- Thực hiện cách ly, theo dõi, giám sát chặt chẽ người có tiếp xúc gần trong vòng
14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối.
- Tiếp tục tăng cường giám sát viêm phổi nặng nghi do vi rút, viêm đường hô
hấp cấp tính nặng, hội chứng cúm, giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm các
ca nghi ngờ mắc bệnh tại các cơ sở điều trị và cộng đồng. Những người này cần
được lấy mẫu xét nghiệm SARS-CoV-2.
-- 5 of 31 --
5
- Thực hiện báo cáo theo quy định tại mục 3.5 trong hướng dẫn tạm thời này.
3.4. Lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm: Chi tiết tại Phụ lục 1
kèm theo.
3.5. Thông tin, báo cáo
Tổng hợp số liệu báo cáo hàng ngày ở các tuyến: số liệu thông tin ghi nhận
từ 12 giờ ngày hôm trước đến 12 giờ ngày hôm sau.
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố quản lý danh sách và theo dõi
tình trạng sức khỏe của các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, người có tiếp xúc
gần, người tiếp xúc với người tiếp xúc gần, số người cách ly trên địa bàn tỉnh, thành
phố (bao gồm tất cả các cơ sở điều trị đóng trên địa bàn); báo cáo số liệu tổng hợp
theo Biểu mẫu 7 Phụ lục 3 và báo cáo danh sách ca bệnh xác định, ca nghi ngờ mắc
bệnh theo Biểu mẫu 4 Phụ lục 3 gửi các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur trước 14
giờ 00 hàng ngày.
- Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur quản lý danh sách và theo dõi tình
trạng sức khỏe của các ca bệnh xác định, ca bệnh nghi ngờ, số người tiếp xúc gần,
số người cách ly trên địa bàn khu vực phụ trách; báo cáo số liệu tổng hợp theo Biểu
mẫu 7 Phụ lục 3 và báo cáo danh sách ca bệnh xác định, ca nghi ngờ mắc bệnh theo
Biểu mẫu 4 Phụ lục 3 gửi Cục Y tế dự phòng trước 15 giờ 00 hàng ngày. Cục Y tế
dự phòng báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban chỉ đạo Quốc gia trước 17 giờ 00 hàng ngày.
- Các cơ sở xét nghiệm bao gồm cả bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
công lập và tư nhân phải báo cáo số liệu xét nghiệm, kết quả xét nghiệm, số mẫu lấy
trong ngày, số xét nghiệm … gửi các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố
trước 13 giờ 00 hàng ngày. Các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố báo
cáo về Viện VSDT, Pasteur khu vực trước 14 giờ 00 hàng ngày. Các Viện Vệ sinh
dịch tễ, Viện Pasteur tổng hợp báo cáo kết quả xét nghiệm, số mẫu lấy trong ngày,
số xét nghiệm … theo Biểu mẫu 8 Phụ lục 3 gửi Cục Y tế dự phòng trước 15 giờ 00
hàng ngày. Cục Y tế dự phòng báo cáo Lãnh đạo Bộ và Ban chỉ đạo Quốc gia trước
17 giờ 00 hàng ngày.
- Đối với mẫu xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 được thực hiện
bởi các cơ sở xét nghiệm do Bộ Y tế cho phép khẳng định, đơn vị xét nghiệm cập
nhật ngay thông tin ca bệnh và kết quả xét nghiệm vào hệ thống cấp mã số bệnh
nhân tự động của Bộ Y tế và thông báo kết quả cho đơn vị gửi mẫu xét nghiệm,
đồng thời báo cáo cho Sở Y tế, Cục Y tế dự phòng, Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện
Pasteur thuộc địa bàn quản lý.
- Đối với mẫu xét nghiệm âm tính với vi rút SARS- CoV- 2, đơn vị xét nghiệm
thông báo kết quả cho đơn vị gửi mẫu xét nghiệm.
- Thực hiện thông tin, báo cáo đối với bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy
-- 6 of 31 --
6
định tại Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế
hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.
III. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
1. Biện pháp phòng bệnh không đặc hiệu
Chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau:
- Không đến các vùng có dịch bệnh. Hạn chế đến các nơi tập trung đông
người. Trong trường hợp đến các nơi tập trung đông người cần thực hiện các biện
pháp bảo vệ cá nhân như sử dụng khẩu trang, vệ sinh tay, giữ khoảng cách…
- Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính (sốt, ho,
khó thở); khi cần thiết tiếp xúc phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng
cách ít nhất 2 mét khi tiếp xúc.
- Người có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh phải ở nhà, đeo khẩu trang, thông
báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. Gọi điện
cho cơ sở y tế trước khi đến để thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển
trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng; không nên đến nơi tập trung
đông người. Học sinh, sinh viên, người lao động khi có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh
phải nghỉ học, nghỉ làm và thông báo ngay cho cơ quan y tế.
- Vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bằng xà phòng
hoặc dung dịch sát khuẩn thông thường ít nhất 20 giây; súc miệng, họng bằng nước
xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh.
- Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặc khăn
tay hoặc khăn giấy dùng một lần hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết
đường hô hấp; rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch sát khuẩn ngay sau
khi ho, hắt hơi. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng.
- Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.
- Không mua bán, tiếp xúc với các loại động vật hoang dã.
- Giữ ấm cơ thể, tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp
lý, luyện tập thể thao.
- Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa
sổ, hạn chế sử dụng điều hòa.
- Thường xuyên vệ sinh nơi ở, cơ quan, trường học, xí nghiệp nhà máy…
bằng cách lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà với xà phòng,
chất tẩy rửa thông thường; hóa chất khử khuẩn khác theo hướng dẫn của ngành y tế.
- Thường xuyên vệ sinh, khử trùng phương tiện giao thông: tàu bay, tàu hỏa,
tàu thủy, xe ô tô ...
-- 7 of 31 --
7
2. Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu
Hiện nay bệnh chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu.
3. Kiểm dịch y tế biên giới
- Thực hiện giám sát hành khách nhập cảnh và áp dụng quy định về khai báo
y tế theo Nghị định 89/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch
y tế biên giới và các chỉ đạo của Ban chỉ đạo Quốc gia, hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Việc cách ly và xử lý y tế tại cửa khẩu theo quy định tại Nghị định số
101/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp
cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch và
các chỉ đạo của Ban chỉ đạo Quốc gia, hướng dẫn của Bộ Y tế.
4. Thuốc, vật tư, hóa chất, trang thiết bị phòng chống dịch
Các tỉnh, thành phố chủ động chuẩn bị đầy đủ thuốc, vật tư, hóa chất, trang
thiết bị giám sát, xét nghiệm, phòng chống dịch của địa phương.
IV. CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH
1. Triển khai các hiện pháp phòng bệnh như Phần III
2. Thực hiện thêm các biện pháp sau
2.1. Cách ly và xử lý y tế
2.1.1. Ca bệnh xác định
- Cách ly nghiêm ngặt và điều trị tại cơ sở y tế, giảm tối đa biến chứng, tử vong.
- Hạn chế việc chuyển tuyến bệnh nhân để tránh lây lan trừ trường hợp vượt
quá khả năng điều trị.
- Điều trị, cách ly theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
2.1.2. Người tiếp xúc gần với ca bệnh xác định (người tiếp xúc vòng 1):
- Tổ chức điều tra, truy vết thật nhanh người tiếp xúc gần ngay khi nhận được
thông tin về ca bệnh. Lập danh sách tất cả người tiếp xúc gần để ghi nhận thông tin
về địa chỉ nhà, nơi lưu trú, số điện thoại cá nhân; tên và số điện thoại của người nhà
khi cần báo tin.
- Tổ chức cách ly ngay tất cả người tiếp xúc gần tại cơ sở cách ly tập trung
trong 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định. Tốt nhất nên thiết
lập cơ sở cách ly tập trung dành riêng cho người tiếp xúc gần vì những người này có
nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn các đối tượng cách ly tập trung khác. Trong trường hợp
không có cơ sở cách ly riêng thì trong cơ sở cách ly tập trung cần bố trí phân khu cách
ly dành riêng cho những người tiếp xúc gần. Những người sống trong cùng hộ gia
-- 8 of 31 --
8
đình, sống cùng nhà, cùng phòng ở, cùng phòng làm việc với ca bệnh xác định cần
được cách ly riêng với những người khác vì những người này có nguy cơ bị lây bệnh
cao nhất.
- Lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi rút SARS-CoV-2 bằng phương pháp
PCR tối thiểu 2 lần trong quá trình cách ly.
- Lấy mẫu lần 1 ngay khi được cách ly:
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR dương tính với SARS-CoV-2 thì xử lý như ca
bệnh xác định.
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR âm tính với SARS-CoV-2 thì tiếp tục cách ly,
theo dõi sức khoẻ hàng ngày (đo thân nhiệt, phát hiện các triệu chứng) tại cơ sở cách
ly tập trung đủ 14 ngày kể từ ngày tiếp xúc lần cuối với ca bệnh xác định. Trong quá
trình theo dõi nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thì tiếp tục lấy mẫu bệnh
phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2.
- Lấy mẫu lần 2 trong ngày kết thúc cách ly:
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR dương tính với SARS-CoV-2 thì xử lý như ca
bệnh xác định.
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR âm tính với SARS-CoV-2 thì kết thúc việc cách
ly.
2.1.3. Người tiếp xúc với người tiếp xúc gần (người tiếp xúc vòng 2)
- Yêu cầu cách ly tại nhà và hướng dẫn cách tự phòng bệnh và tự theo dõi sức
khỏe trong khi chờ kết quả xét nghiệm PCR của người tiếp xúc vòng 1:
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR của người tiếp xúc vòng 1 dương tính với
SARS-CoV-2 thì chuyển cấp cách ly người tiếp xúc vòng 2 lên thành người tiếp
xúc vòng 1.
+ Nếu kết quả xét nghiệm PCR của người tiếp xúc vòng 1 âm tính với
SARS-CoV-2 thì người tiếp xúc vòng 2 được kết thúc việc cách ly.
2.1.4. Ca bệnh nghi ngờ
Cho bệnh nhân đeo khẩu trang và đưa đi cách ly, điều trị ngay tại cơ sở y tế
ở khu riêng với khu điều trị bệnh nhân xác định.
- Lấy mẫu bệnh phẩm lần 1 để xét nghiệm vi rút SARS-CoV-2 bằng phương
pháp PCR ngay khi nhập viện:
+ Nếu ca bệnh nghi ngờ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.