Nghị định49/2024/NĐ-CPBan hành: 25/04/2023Còn hiệu lực
Nghị định 49/2024/NĐ-CP (2023)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Thay thếQuyết định 21/2021/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 21/2021/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 21/2021/QĐ-UBND
Mục lục - 10 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về hoạt động của đài truyền thanh cấp xã …(tên
xã, phường, thị trấn), sau đây gọi tắt là đài truyền thanh cấp xã.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, ban biên tập, lãnh
đạo UBND cấp xã được phân công phụ trách đài truyền thanh cấp xã tham gia
quản lý, vận hành và thực hiện các hoạt động của đài truyền thanh cấp xã.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Thực hiện đúng các quy định về hoạt động phát thanh, truyền thanh của
đài truyền thanh cấp xã quy định tại Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày
10/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Bảo đảm hoạt động của đài truyền thanh cấp xã theo đúng quy định tại
Quy chế này.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Thời gian, thời lượng phát sóng
1. Thời gian, thời lượng phát sóng định kỳ:
- Sáng: Từ … giờ đến ….giờ, các ngày từ thứ …đến …..
- Chiều: Từ … giờ đến ….giờ, các ngày từ thứ …đến …..
UBND cấp xã khảo sát lấy ý kiến của người dân về thời gian, thời lượng
phát sóng để phù hợp với tập quán sinh hoạt của người dân trên địa bàn, vừa
đảm bảo yêu cầu có số lượng người dân đông nhất có thể tiếp cận với thông tin
của đài truyền thanh cấp xã, vừa tránh ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của
người dân do phát thanh quá sớm hoặc quá muộn.
2. Thời gian, thời lượng phát sóng trong trường hợp đột xuất:
Để phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương, UBND cấp xã quyết định
thời gian, thời lượng phát sóng trong trường hợp đột xuất. Ví dụ: Trong các dịp
kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị quan trọng như: Đại hội Đảng,
-- 4 of 14 --
5
bầu cử đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân; các trường hợp khẩn cấp (bão, lũ,
hỏa hạn,…).
UBND cấp xã có trách nhiệm bố trí thời gian, thời lượng phát sóng các
chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết
yếu của quốc gia và địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Âm lượng phát thanh
Người phụ trách đài truyền thanh cấp xã điều chỉnh âm lượng phát thanh
đảm bảo đủ nghe và phù hợp với đặc điểm riêng của từng khu vực đô thị, nông
thôn, miền núi; tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn được quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT) của Thông
tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
UBND cấp xã/phường tổ chức khảo sát các vị trí lắp đặt cụm loa, hướng
loa đảm bảo không sát nhà dân (Nếu có phải có sự thoả thuận bằng văn bản),
không ảnh hướng đến người dân và phù hợp với đặc điểm riêng của từng khu
vực đô thị, nông thôn, miền núi; tối thiểu sau 12 tháng cần rà soát, kiểm tra về
kỹ thuật, âm lượng, tín hiệu đường truyền để không ảnh hưởng đến đời sống
sinh hoạt của người dân trên địa bàn.
Tại khu vực giáp ranh với địa bàn các xã, phường, thị trấn khác, UBND
cấp xã cần chủ động trao đổi, thống nhất giữa chính quyền các xã để tránh lắp
đặt các cụm loa gần nhau, trùng thời gian phát thanh, làm giảm hiệu quả tuyên
truyền và gây bức xúc cho người dân trên địa bàn.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Nội dung thông tin
1. Cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân bằng tiếng Việt,
tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương.
2. Thông tin nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
đối với thông tin phản ánh của người dân phù hợp với tính chất, yêu cầu của nội
dung thông tin phát trên đài truyền thanh.
3. Phát các chương trình phát thanh của cấp tỉnh sản xuất theo khung giờ,
lịch phát sóng định kỳ
4. Phát sóng trong trường hợp khẩn cấp do Ủy ban nhân dân cấp xã,
phường quyết định.
4. Phát các chương trình phát thanh tiếp nhận từ hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở trung ương và hệ thống thông tin nguồn, tài liệu tuyên truyền
thông tin cơ sở cấp tỉnh được các Sở, ngành tỉnh cung cấp hoặc tài liệu tuyên
truyền được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên
truyền thiết yếu của quốc gia và của cấp tỉnh theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền.
5. Căn cứ điều kiện thực tế, đài truyền thanh cấp xã tiếp sóng, phát lại
chương trình thời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt
Nam, đài phát thanh và truyền hình cấp tỉnh để phục vụ nhu cầu thông tin thiết
yếu của người dân.
-- 5 of 14 --
6
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Quy trình sản xuất, phê duyệt tin, bài do đài truyền thanh cấp
xã tự sản xuất
1. Tìm, khai thác, sử dụng các nguồn thông tin quy định tại Điều 5 của
Quy chế này.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ
giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
2. Viết tin, bài trên bản giấy.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ
giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
3. Thực hiện đọc phát thanh, dựng kỹ thuật âm thanh.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ
giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
4. Trình Trưởng ban Biên ban tập đài truyền thanh cấp xã phê duyệt.
Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã là lãnh đạo UBND cấp xã
phụ trách đài truyền thanh cấp xã; thành viên Ban Biên tập là cán bộ giao phụ
trách đài truyền thanh cấp xã.
Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã có trách nhiệm thực hiện
việc kiểm tra nội dung và ký duyệt đối với các chương trình của địa phương
trước khi phát sóng trên đài truyền thanh cấp xã và chịu trách nhiệm trước cấp
ủy Đảng, chính quyền cùng cấp và trước pháp luật về nội dung chương trình đó.
5. Thực hiện phát sóng theo khung giờ quy định.
Thành viên Ban Biên tập thực hiện (thành viên Ban Biên tập là cán bộ
giao phụ trách đài truyền thanh cấp xã).
6. Khung giờ phát sóng cụ thể như sau: ...
UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo, xây dựng, ban hành khung
chương trình phát thanh định kỳ.
7. Thời gian, cách thức lưu trữ thông tin
UBND cấp xã quy định thời gian, cách thức lưu trữ thông tin các chương
trình phát thanh đã phát sóng trên đài truyền thanh cấp xã.
UBND cấp xã thành lập Ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã, gồm:
Trưởng ban Biên tập và các thành viên biên tập; quyết định số lượng thành viên
Ban Biên tập phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Trách nhiệm cụ thể của các cá nhân tham gia quản lý, vận
hành đài truyền thanh cấp xã
1. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã đối với việc bảo đảm cơ sở vật
chất, nhân sự, kinh phí hoạt động đài truyền thanh cấp xã.
Bố trí nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh là công chức văn hóa
- xã hội hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã; tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ tuyên truyền, kỹ năng sử dụng thiết bị kỹ thuật,
công nghệ truyền thanh đối với nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh;
Bố trí cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, công nghệ và các điều kiện cần
thiết đáp ứng hoạt động của đài truyền thanh; kinh phí duy trì hoạt động thường
xuyên của đài truyền thanh; chi trả nhuận bút, thù lao đối với sản phẩm truyền
thông theo quy định về nhuận bút, thù lao do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban
-- 6 of 14 --
7
hành 2. Trách nhiệm của cán bộ đài truyền thanh cấp xã đối với việc quản lý,
vận hành đài truyền thanh cấp xã.
Vận hành hoạt động đài truyền thanh theo quy định của pháp luật và Quy
chế hoạt động của đài truyền thanh do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
Viết, biên tập tin, bài và cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân chính
xác, kịp thời, dễ nghe, dễ hiểu; nắm vững kỹ thuật, quy trình vận hành máy móc,
thiết bị của đài truyền thanh.
Tiếp nhận thông tin phản ánh của người dân, chuyển Trưởng Ban Biên
tập để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết hoặc chuyển đến
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
3. Trách nhiệm của Trưởng ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã.
UBND cấp xã quy định cụ thể nội dung này phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương.
4. Trách nhiệm của các thành viên Ban Biên tập đài truyền thanh cấp xã.
UBND cấp xã quy định cụ thể nội dung này phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Các quy định khác
Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các địa phương có thể bổ sung
các quy định khác để phù hợp với tình hình thực tế của đài truyền thanh cấp xã,
đặc trưng vùng miền của mỗi địa phương, bảo đảm hiệu quả hoạt động thông
tin, tuyên truyền.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong xây dựng, quản lý, vận hành hoạt
động đài truyền thanh cấp xã được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy mức độ sẽ bị xử
lý theo quy định của pháp luật.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 10. Điều khoản thi hành
Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đài truyền thanh cấp xã
chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc chưa phù
hợp, các đơn vị tổng hợp, báo cáo UBND cấp xã xem xét sửa đổi, bổ sung Quy
chế cho phù hợp./.
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng nêu trên là hướng dẫn cách thức xây
dựng Quy chế hoạt động đài truyền thanh cấp xã.
-- 7 of 14 --
8
Phụ lục 2
Thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
STT DANH MỤC TÀI SẢN
THỜI GIAN
TÍNH HAO
MÒN (năm)
TỶ LỆ
HAO
MÒN (%
năm)
I Nhà, công trình xây dựng
- Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 80 1,25
- Cấp I 80 1,25
- Cấp II 50 2
- Cấp III 25 4
- Cấp IV 15 6,67
II Vật kiến trúc
- Kho chứa, bể chứa, bãi đỗ, sân phơi, sân chơi,
sân thể thao, bể bơi 20 5
- Giếng khoan, giếng đào, tường rào 10 10
- Các vật kiến trúc khác 10 10
III Xe ô tô
1 Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
- Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67
- Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67
2 Xe ô tô phục vụ công tác chung
- Xe 4 đến 5 chỗ 15 6,67
- Xe 6 đến 8 chỗ 15 6,67
- Xe 9 đến 12 chỗ 15 6,67
- Xe 13 đến 16 chỗ 15 6,67
3 Xe ô tô chuyên dùng
- Xe cứu thương 15 6,67
- Xe cứu hỏa 15 6,67
- Xe chở phạm nhân 15 6,67
- Xe quét đường 15 6,67
- Xe phun nước 15 6,67
- Xe chở rác 15 6,67
- Xe ép rác 15 6,67
- Xe sửa chữa lưu động 15 6,67
- Xe trang bị phòng thí nghiệm 15 6,67
- Xe thu phát điện báo 15 6,67
- Xe sửa chữa điện 15 6,67
- Xe kéo, xe cứu hộ, cứu nạn 15 6,67
- Xe cần cẩu 15 6,67
- Xe tập lái 15 6,67
- Xe thanh tra giao thông 15 6,67
- Xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh 15 6,67
- Xe phát thanh truyền hình lưu động 15 6,67
- Xe tải các loại 15 6,67
- Xe bán tải 15 6,67
-- 8 of 14 --
9
- Xe trên 16 chỗ ngồi các loại 15 6,67
- Xe chuyên dùng khác 15 6,67
4 Xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước 15 6,67
5 Xe ô tô khác 15 6,67
IV Phương tiện vận tải khác (ngoài xe ô tô)
1 Phương tiện vận tải đường bộ 10 10
2 Phương tiện vận tải đường sắt 10 10
3 Phương tiện vận tải đường thủy
- Tàu biển chở hàng hóa 10 10
- Tàu biển chở khách 10 10
- Tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy 10 10
- Tàu chở hàng đường thủy nội địa 10 10
- Tàu chở khách đường thủy nội địa 10 10
- Phà đường thủy các loại 10 10
- Ca nô, xuồng máy các loại 10 10
- Ghe, thuyền các loại 10 10
- Phương tiện vận tải đường thủy khác 10 10
4 Phương tiện vận tải hàng không 10 10
5 Phương tiện vận tải khác 10 10
V Máy móc, thiết bị
1 Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
- Máy vi tính để bàn 5 20
- Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương
đương) 5 20
- Máy in 5 20
- Máy fax 5 20
- Tủ đựng tài liệu 5 20
- Máy scan 5 20
- Máy hủy tài liệu 5 20
- Máy photocopy 5 20
- Bộ bàn ghế ngồi làm việc trang bị cho các chức
danh 8 12,5
- Bộ bàn ghế họp 8 12,5
- Bộ bàn ghế tiếp khách 8 12,5
- Máy điều hòa không khí 8 12,5
- Quạt 5 20
- Máy sưởi 5 20
- Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến khác 5 20
2 Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
của cơ quan, tổ chức, đơn vị
a
Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của
cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng loại với máy móc,
thiết bị văn phòng phổ biến
Như quy
định tại điểm
1 Mục V Phụ
lục này
Như quy
định tại
điểm 1 Mục
V Phụ lục
này
b Máy móc, thiết bị khác phục vụ hoạt động
chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị
- Máy chiếu 5 20
- Thiết bị lọc nước 5 20
-- 9 of 14 --
10
- Máy hút ẩm, hút bụi 5 20
- Ti vi, đầu Video, các loại đầu thu phát tín hiệu
kỹ thuật số khác 5 20
- Máy ghi âm 5 20
- Máy ảnh 5 20
- Thiết bị âm thanh 5 20
- Tổng đài điện thoại, máy bộ đàm 5 20
- Thiết bị thông tin liên lạc khác 5 20
- Tủ lạnh, máy làm mát 5 20
- Máy giặt 5 20
- Thiết bị mạng, truyền thông 5 20
- Thiết bị điện văn phòng 5 20
- Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu 5 20
- Thiết bị truyền dẫn 5 20
- Camera giám sát 5 20
- Thang máy 8 12,5
- Máy bơm nước 8 12,5
- Két sắt 8 12,5
- Bàn ghế hội trường 8 12,5
- Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật 8 12,5
- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
khác 8 12,5
3 Máy móc, thiết bị chuyên dùng
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng là máy móc, thiết
bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn phòng phổ
biến, máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Như quy định
tại điểm 1,
điểm 2b Mục
V Phụ lục này
Như quy
định tại điểm
1
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.