Nghị quyết93/2025/NQ-HBan hành: 26/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định thủ tục công bố và công bố hoạt động vùng nước neo đậu
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định thủ tục công bố vùng nước neo đậu và thủ tục công
bố hoạt động vùng nước neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa địa phương,
tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng kết nối đường
-- 1 of 16 --
2
thủy nội địa quốc gia và vùng nước neo đậu thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa
giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh (không cần xác lập quy hoạch vùng nước
neo đậu).
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động về công bố, quản lý, xây
dựng, khai thác, sử dụng vùng nước neo đậu trên các tuyến đường thủy nội địa
địa phương, tuyến đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng
kết nối đường thủy nội địa quốc gia và vùng nước neo đậu thuộc vùng nước cảng
biển thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vùng nước neo đậu là vùng nước tiếp giáp bờ sông, kênh, rạch tại vị trí
khu đất thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân để neo đậu phương tiện thủy
nội địa; không kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách.
2. Chủ đầu tư là các tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng khu đất tiếp giáp vùng
nước neo đậu, có quyền sử dụng phương tiện thủy nội địa và có nhu cầu neo đậu
phương tiện thủy nội địa thuộc quyền sử dụng của mình tại vùng nước neo đậu.
3. Chủ vùng nước neo đậu là chủ đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho
phép trực tiếp sử dụng vùng nước neo đậu để neo đậu phương tiện thủy nội địa
thuộc quyền sử dụng của mình.
4. Phương tiện neo đậu là phương tiện thủy nội địa thuộc quyền sử dụng của
tổ chức, cá nhân được neo đậu tại vùng nước neo đậu.
5. Kết cấu neo đậu là toàn bộ kết cấu dùng để kết nối, neo giữ phương tiện
neo đậu gồm: kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông, phao neo, trụ neo, cầu dẫn và
các kết cấu khác phù hợp với quy mô phương tiện neo đậu tại vùng nước neo đậu.
6. Công bố vùng nước neo đậu là hoạt động xem xét, chấp thuận của cơ quan
có thẩm quyền trong việc xác định các thông tin liên quan để thiết lập vùng nước
neo đậu (bao gồm vị trí, mục đích sử dụng, phạm vi, kết cấu neo đậu, phương tiện
neo đậu tại vùng nước neo đậu).
7. Công bố hoạt động vùng nước neo đậu là hoạt động xem xét, chấp thuận của
cơ quan có thẩm quyền trong việc cho phép khai thác, sử dụng vùng nước neo đậu.
Điều 3. Quy định chung về hoạt động vùng nước neo đậu
1. Đầu tư xây dựng vùng nước neo đậu phải thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư xây dựng và quy định tại Nghị quyết này.
2. Vùng nước neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động
theo quy định tại Nghị quyết này trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
Trong quá trình khai thác, chủ vùng nước neo đậu phải tuân thủ, chấp hành
quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật khác có liên
quan và những nội dung trong quyết định công bố hoạt động; các phương tiện neo
đậu, kết cấu neo đậu phải bảo đảm an toàn kỹ thuật theo quy định; phương tiện
-- 2 of 16 --
3
neo đậu phải neo đậu trong phạm vi vùng nước neo đậu đã được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận.
3. Phạm vi vùng nước neo đậu không vượt quá phạm vi khu đất thuộc quyền
sử dụng của chủ vùng nước neo đậu tại vị trí tiếp giáp và không ảnh hưởng đến
an toàn giao thông đường thủy nội địa và hàng hải.
4. Chủ vùng nước neo đậu chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì, khai
thác, sử dụng vùng nước neo đậu theo quy định của pháp luật; không kinh doanh
vận tải hàng hóa, hành khách; không chuyển nhượng, cho thuê, hoặc ủy quyền
quản lý, sử dụng vùng nước neo đậu.
Điều 4. Công bố vùng nước neo đậu
1. Nội dung công bố vùng nước neo đậu
a) Vị trí dự kiến thiết lập vùng nước neo đậu;
b) Mục đích và phạm vi vùng nước dự kiến sử dụng;
c) Kết cấu neo đậu dự kiến lắp đặt; phương tiện dự kiến neo đậu.
2. Thẩm quyền công bố vùng nước neo đậu
Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền công bố vùng nước neo đậu.
3. Hồ sơ công bố vùng nước neo đậu
a) Đơn đề nghị công bố vùng nước neo đậu theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất tiếp giáp bờ sông, kênh, rạch tại
vị trí đề nghị thiết lập vùng nước neo đậu, thể hiện tọa độ ranh khu đất trên hệ tọa
độ quốc gia VN-2000;
c) Sơ đồ mặt bằng vị trí dự kiến thiết lập vùng nước neo đậu: phải thể hiện
địa danh (đơn vị hành chính cấp xã), vị trí công trình, vùng đất, vùng nước neo
đậu, lý trình (km) sông, kênh, rạch, các công trình liền kề và kết cấu neo đậu.
4. Trình tự thực hiện công bố vùng nước neo đậu
a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố đến Sở Xây dựng
đề nghị công bố vùng nước neo đậu. Đối với vùng nước neo đậu trong vùng nước
cảng biển thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh, trước khi có văn bản
công bố, Sở Xây dựng lấy ý kiến của Cảng vụ Hàng hải bằng văn bản. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Xây dựng,
Cảng vụ Hàng hải có văn bản trả lời;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của Cảng vụ Hàng hải, Sở Xây dựng có văn
bản công bố vùng nước neo đậu gửi đến chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Văn bản công bố vùng nước neo đậu theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn hiệu lực của văn bản công bố vùng nước neo
-- 3 of 16 --
4
đậu không quá 12 tháng, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Công bố hoạt động vùng nước neo đậu
1. Thẩm quyền công bố hoạt động vùng nước neo đậu
Sở Xây dựng là cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động vùng nước neo đậu.
2. Hồ sơ công bố hoạt động vùng nước neo đậu
a) Đơn đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này;
b) Bình đồ khu vực vùng nước neo đậu: phải thể hiện phạm vi vùng nước
neo đậu, cao trình đáy, vị trí luồng, các hạng mục công trình neo đậu và công trình
liền kề (nếu có) trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ cao độ nhà nước, tỷ lệ bản
vẽ từ 1/500 đến 1/2.000;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương
tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu
nổi, phương tiện, pông-tông, phao neo);
d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng kết cấu neo
đậu (đối với các trường hợp bắt buộc phải nghiệm thu theo quy định của pháp luật
về đầu tư xây dựng);
đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện neo đậu;
e) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện neo đậu;
g) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu
các văn bản chứng minh quyền sử dụng phương tiện neo đậu của chủ đầu tư (đối
với trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư);
h) Biên bản nghiệm thu rà quét vật chướng ngại.
3. Trình tự thực hiện công bố hoạt động vùng nước neo đậu
a) Chủ đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố đến Sở Xây dựng
đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định,
Sở Xây dựng ban hành quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu;
c) Quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Cơ quan công bố hoạt động vùng nước
neo đậu có trách nhiệm gửi quyết định công bố hoạt động đến chủ vùng nước neo
đậu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng nước neo đậu và tổ chức, cá nhân có
liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành.
4. Thời hạn hiệu lực của quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu
theo đề nghị của chủ đầu tư nhưng không quá thời hạn sử dụng đất của khu đất tiếp
-- 4 of 16 --
5
giáp bờ sông, kênh, rạch tại vị trí đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu.
5. Trường hợp thay đổi phạm vi, kết cấu neo đậu của vùng nước neo đậu so
với quyết định công bố hoạt động thì chủ đầu tư phải thực hiện lại thủ tục công bố
vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này trước khi thực hiện lại
thủ tục công bố hoạt động vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều này.
Trường hợp thay đổi chủ vùng nước neo đậu so với quyết định công bố hoạt
động thì chủ đầu tư có nhu cầu phải thực hiện lại thủ tục công bố hoạt động vùng
nước neo đậu theo quy định tại Điều này.
Trường hợp thay đổi phương tiện neo đậu của vùng nước neo đậu so với quyết
định công bố hoạt động thì chủ vùng nước neo đậu phải thực hiện lại thủ tục công
bố hoạt động vùng nước neo đậu theo quy định tại Điều này.
6. Trường hợp chủ vùng nước neo đậu không có nhu cầu sử dụng vùng nước
neo đậu thì có văn bản thông báo đến Sở Xây dựng.
Trường hợp vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh theo đề nghị của Bộ Tư
lệnh Thành phố, Công an Thành phố, thì Sở Xây dựng thông báo đến chủ vùng
nước neo đậu và yêu cầu đóng vùng nước neo đậu.
Trường hợp vì lý do bảo đảm an toàn giao thông, an toàn nguồn nước hoặc
không tuân thủ theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, Sở Xây dựng thực hiện
khảo sát, lập biên bản về hiện trạng vùng nước neo đậu; yêu cầu chủ vùng nước
neo đậu đóng vùng nước neo đậu.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ
Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố hoặc văn bản thông báo của chủ vùng
nước neo đậu theo quy định tại khoản 6 Điều này hoặc kể từ ngày lập biên bản
khảo sát hiện trạng vùng nước neo đậu, Sở Xây dựng ban hành quyết định công
bố đóng vùng nước neo đậu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
quyết này và có trách nhiệm gửi quyết định công bố đóng vùng nước neo đậu
đến chủ vùng nước neo đậu, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng nước neo đậu
và tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký
ban hành.
8. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công bố
đóng vùng nước neo đậu, chủ vùng nước neo đậu có trách nhiệm hoàn thành thu
hồi báo hiệu, kết cấu neo đậu, rà quét vật chướng ngại trong vùng nước neo đậu.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, thống nhất, minh bạch, hoạt
động an toàn, đúng mục đích và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố thủ tục hành chính và
tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành
chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
-- 5 of 16 --
6
3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân
dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X,
Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND,
UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, SXD (P.CTHĐND-Nghĩa).
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
-- 6 of 16 --
Phụ lục
BIỂU MẪU THỰC HIỆN THỦ TỤC
CÔNG BỐ VÀ CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG VÙNG NƯỚC NEO ĐẬU
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Mẫu số 01 Đơn đề nghị công bố vùng nước neo đậu.
Mẫu số 02 Văn bản công bố vùng nước neo đậu.
Mẫu số 03 Đơn đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu.
Mẫu số 04 Quyết định công bố hoạt động vùng nước neo đậu.
Mẫu số 05 Quyết định công bố đóng vùng nước neo đậu.
-- 7 of 16 --
2
Mẫu số 01. Đơn đề nghị công bố vùng nước neo đậu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày .... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố vùng nước neo đậu
Kính gửi: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền
Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục công bố và công bố
hoạt động vùng nước neo đậu thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh;
Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ..........................................................................
Căn cước/Căn cước công dân số (cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật):
..........................................., ngày cấp: ......................, nơi cấp: ...............................
Đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh (trường hợp là doanh nghiệp hoặc
hộ kinh doanh) số: ............. ngày ..... tháng ... năm ......tại .......................................
Địa chỉ: ........................ số điện thoại: ...................... số Fax: ............................
Đề nghị công bố thiết lập vùng nước neo đậu với các thông tin như sau:
1. Vị trí dự kiến thiết lập vùng nước neo đậu (1) .............................................
Sông, kênh, rạch ................................; cách luồng chính .......................... (m).
Thuộc địa phận (xã, phường, đặc khu): ...................., Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục đích sử dụng:
- Sử dụng vùng nước tiếp giáp bờ sông, kênh, rạch tại vị trí khu đất thuộc
quyền sử dụng của mình để neo đậu phương tiện thủy nội địa.
- Không kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách; không chuyển nhượng, cho
thuê, hoặc ủy quyền quản lý, sử dụng vùng nước neo đậu.
3. Phạm vi vùng nước dự kiến sử dụng: (2) .......................................................
4. Kết cấu neo đậu dự kiến lắp đặt: (3) ..............................................................
5. Phương tiện dự kiến neo đậu: (4) ...................................................................
6. Hồ sơ gửi kèm gồm: ......................................................................................
Chúng tôi (Tôi) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác của các nội dung trên và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về đầu tư, xây
dựng, đất đai, môi trường, an ninh, an toàn, các quy định pháp luật khác có liên quan
và nội dung văn bản công bố vùng nước neo đậu./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT, ...
TỔ CHỨC (CÁ NHÂN)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
-- 8 of 16 --
3
Ghi chú:
(1) Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
(2) Diện tích, đơn vị mét vuông (m2).
(3) Tên loại kết cấu neo đậu, số lượng, thông số kỹ thuật chính.
(4) Chủng loại, quy mô, công suất phương tiện neo đậu (dự kiến) phù hợp với kết cấu neo đậu.
Trường hợp đã xác định phương tiện neo đậu thì ghi rõ Tên phương tiện, Số đăng ký, Chủ
phương tiện.
-- 9 of 16 --
4
Mẫu số 02. Văn bản công bố vùng nước neo đậu
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..../...-... ...., ngày .... tháng .... năm ....
V/v công bố vùng nước neo đậu
(1) ...........
Kính gửi: (1) ...............................................
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý hoạt động đường
thủy nội địa, hàng hải);
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành
phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định thủ tục công bố và công bố
hoạt động vùng nước neo đậu thuộc địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh;
Xét đơn và hồ sơ đề nghị công bố vùng nước neo đậu của (1) ........................
Sở Xây dựng công bố vùng nước neo đậu do (1) …............... đề nghị như sau:
1. Nội dung công bố:
a. Vị trí dự kiến thiết lập vùng nước neo đậu (2) .............................................
Sông, kênh, rạch ................................; cách luồng chính ...........................(m).
Thuộc địa phận (xã, phường, đặc khu): ..................., Thành phố Hồ Chí Minh.
b. Mục đích sử dụng: ........................................................................................
c. Phạm vi vùng nước dự kiến sử dụng: (3) ......................................................
d. Kết cấu neo đậu dự kiến lắp đặt: (4) ...............................................................
đ. Phương tiện dự kiến neo đậu: (5) ...................................................................
2. Các nội dung khác (nếu có) ..........................................................................
3. Thời hạn hiệu lực của văn bản này là 12 tháng, kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: VT; ...
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, cá nhân.
(2) Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
(3) Diện tích, đơn vị mét vuông (m2).
(4) Tên loại kết cấu neo đậu, số lượng, thông số kỹ thuật chính.
(5) Chủng loại, quy mô, công suất phương tiện neo đậu (dự kiến) phù hợp với kết cấu neo đậu.
Trường hợp Chủ đầu tư đã xác định phương tiện neo đậu thì ghi rõ Tên phương tiện, Số đăng
ký, Chủ phương tiện.
-- 10 of 16 --
5
Mẫu số 03. Đơn đề nghị công bố hoạt động vùng nước neo đậu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày .... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công bố hoạt động vùng nước neo đậu
Kính gửi: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.