Điều 5. Quy định về sử dụng định mức
1. Các nội dung phục vụ công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chưa
tính trong Định mức
a) Quan trắc, truyền và chia sẻ dữ liệu khí tượng thủy văn về nơi thực hiện
dự báo, cảnh báo;
b) Khảo sát đo đạc dữ liệu địa hình, mặt cắt ngang sông;
c) Thiết lập mô hình, thiết lập phương án dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
d) Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình trước khi được ứng dụng trong nghiệp
vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;
đ) Mua phần mềm dự báo, cảnh báo; các sản phẩm dự báo, cảnh báo và các
mô hình dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn từ các cơ quan dự báo, cảnh báo
trong và ngoài nước;
e) Thiết lập hoặc thu thập bản đồ mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, bản đồ
nguy cơ ngập lụt, bản đồ nguy cơ lũ quét, sạt lở đất; các loại bản đồ thời tiết, các
loại bản đồ địa hình; các sản phẩm viễn thám (ảnh mây vệ tinh, ảnh ra đa thời tiết,
định vị sét,…);
f) Xây dựng các phần mềm mã hóa và hiển thị dữ liệu khí tượng thủy văn;
g) Hệ thống công trình chuyên môn (Trung tâm Điều hành tác nghiệp dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, Trung tâm dữ liệu - Data Center); hệ thống tính
-- 5 of 163 --
4
toán có giá trị lớn (Hệ thống siêu máy tính - Super Computer; hệ thống tính toán
hiệu năng cao);
h) Quản trị Hệ thống thông tin khí tượng thủy văn;
i) Trực theo dõi diễn biến và khả năng xuất hiện bất thường của hiện tượng
khí tượng thủy văn nguy hiểm sau khi thực hiện xong bản tin dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn;
j) Định mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo thủy văn, hải văn không bao
gồm nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo mưa trên các lưu vực
sông và dự báo, cảnh báo gió các vùng biển;
k) Định mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão không
bao gồm nội dung Định mức kinh tế - kỹ thuật dự báo, cảnh báo mưa lớn và dự
báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão.
2. Điều kiện chuẩn cho công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Điều kiện chuẩn cho công tác dự báo, cảnh báo khí tượng
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo khí tượng được lập
trên cơ sở trình tự, nội dung các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm
điều kiện chuẩn gồm có 13 định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo thời tiết điểm thời hạn đến 10 ngày;
- Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thời tiết thời hạn vừa;
- Dự báo khí hậu thời hạn dài;
- Dự báo khí hậu thời hạn mùa;
- Dự báo khí hậu thời hạn năm;
- Dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão;
- Dự báo, cảnh báo mưa lớn;
- Dự báo, cảnh báo không khí lạnh;
- Dự báo, cảnh báo nắng nóng;
- Cảnh báo dông, lốc, sét, mưa đá;
- Cảnh báo sương mù.
Điều kiện chuẩn xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh
báo khí tượng như sau:
- Số lượng yếu tố hoặc hiện tượng dự báo, cảnh báo: 05 yếu tố hoặc hiện tượng;
- Số lượng điểm dự báo, cảnh báo: Từ 30 đến dưới 39 điểm;
- Diện tích khu vực dự báo, cảnh báo: Từ 5.000 đến dưới 7.000km2;
- Chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo: Dưới 100km.
b) Điều kiện chuẩn cho công tác dự báo, cảnh báo thủy văn
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo thủy văn được lập
-- 6 of 163 --
5
trên cơ sở trình tự, nội dung các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm
điều kiện chuẩn gồm có 14 định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn vừa;
- Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn dài;
- Dự báo, cảnh báo thủy văn thời hạn mùa;
- Dự báo nguồn nước thời hạn ngắn;
- Dự báo nguồn nước thời hạn vừa;
- Dự báo nguồn nước thời hạn dài, thời hạn mùa;
- Dự báo nguồn nước thời hạn năm;
- Dự báo, cảnh báo lũ;
- Cảnh báo ngập lụt;
- Cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy;
- Dự báo, cảnh báo hạn hán;
- Dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn.
Điều kiện chuẩn xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh
báo thủy văn như sau:
- Số lượng yếu tố hoặc hiện tượng dự báo, cảnh báo: 01 yếu tố hoặc hiện tượng;
- Độ phức tạp của lưu vực sông: Lưu vực sông nội tỉnh ảnh hưởng triều;
- Diện tích lưu vực sông: Từ 1.000 đến dưới 5.000km2;
- Lưu vực sông/khu vực có 01 điểm dự báo, cảnh báo.
c) Điều kiện chuẩn cho công tác dự báo, cảnh báo hải văn
Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh báo hải văn được lập trên
cơ sở trình tự, nội dung các công việc theo quy định hiện hành, để đưa ra làm điều
kiện chuẩn gồm có 08 định mức như sau:
- Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn cực ngắn;
- Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn ngắn;
- Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn vừa;
- Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn dài;
- Dự báo, cảnh báo hải văn thời hạn mùa;
- Dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão;
- Dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh
trên biển;
- Dự báo, cảnh báo triều cường.
Điều kiện chuẩn xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác dự báo, cảnh
báo hải văn như sau:
-- 7 of 163 --
6
- Số lượng yếu tố hoặc hiện tượng dự báo, cảnh báo: 03 yếu tố;
- Số lượng vùng dự báo, cảnh báo: Từ 05 - 06 vùng;
- Theo chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo: Dưới 100km.
3. Hệ số điều chỉnh so với điều kiện chuẩn
Hệ số điều chỉnh là hệ số được xây dựng tương ứng với mỗi loại điều kiện
chuẩn trong điều kiện áp dụng. Trong trường hợp thực hiện công tác dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn có điều kiện khác với điều kiện chuẩn thì định mức lao
động được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
a) Hệ số điều chỉnh theo số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo
Bảng 01: Hệ số điều chỉnh theo số lượng yếu tố,
hiện tượng dự báo, cảnh báo (Kyt)
TT Số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng,
thủy văn và hải văn Kyt
I Số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng
1 01 yếu tố hoặc hiện tượng 0,80
2 02 yếu tố hoặc hiện tượng 0,85
3 03 yếu tố hoặc hiện tượng 0,90
4 04 yếu tố hoặc hiện tượng 0,95
5 05 yếu tố hoặc hiện tượng 1,00
6 06 yếu tố hoặc hiện tượng 1,20
7 Từ 07 yếu tố hoặc hiện tượng trở lên 1,50
II Số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo thủy văn
1 01 yếu tố hoặc hiện tượng 1,00
2 02 yếu tố hoặc hiện tượng 1,10
3 03 yếu tố hoặc hiện tượng 1,20
4 04 yếu tố hoặc hiện tượng 1,30
5 05 yếu tố hoặc hiện tượng 1,40
6 Từ 06 yếu tố hoặc hiện tượng trở lên 1,50
III Số lượng yếu tố, hiện tượng dự báo, cảnh báo hải văn
1 01 yếu tố hoặc hiện tượng 0,85
2 02 yếu tố hoặc hiện tượng 0,90
3 03 yếu tố hoặc hiện tượng 1,00
4 04 yếu tố hoặc hiện tượng 1,20
5 Từ 05 đến 06 yếu tố hoặc hiện tượng 1,35
6 Từ 07 yếu tố hoặc hiện tượng trở lên 1,50
-- 8 of 163 --
7
b) Hệ số điều chỉnh theo số lượng điểm, vị trí hoặc khu vực dự báo, cảnh báo
Bảng 02: Hệ số điều chỉnh theo số lượng điểm, vị trí
hoặc khu vực dự báo, cảnh báo (Kđdb)
TT Số lượng điểm dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn và
hải văn Kđdb
I Số lượng điểm dự báo, cảnh báo khí tượng
1 Dưới 10 điểm 0,70
2 Từ 10 đến 19 điểm 0,80
3 Từ 20 đến 29 điểm 0,90
4 Từ 30 đến 39 điểm 1,00
5 Từ 40 đến 49 điểm 1,20
6 Từ 50 đến 59 điểm 1,30
7 Từ 60 đến 69 điểm 1,40
8 Từ 70 đến 79 điểm 1,50
9 Từ 80 đến 89 điểm 1,60
10 Từ 90 đến 99 điểm 1,70
11 Từ 100 điểm trở lên 1,80
II Số lượng điểm/vị trí dự báo, cảnh báo thủy văn
1 01 điểm/vị trí 1,00
2 02 điểm/vị trí 1,20
3 Từ 03 đến 05 điểm/vị trí 1,50
4 Từ 06 đến 08 điểm/vị trí 1,80
5 Từ 08 điểm/vị trí trở lên 2,00
III Số lượng vùng, điểm, dự báo, cảnh báo hải văn
1 Từ 01 đến 02 vùng 0,80
2 Từ 03 đến 04 vùng 0,85
3 Từ 05 đến 06 vùng 1,00
4 Từ 07 đến 08 vùng 1,05
5 Từ 09 đến 10 vùng 1,10
6 Từ 11 đến 15 vùng 1,15
7 Trên 15 vùng 1,20
c) Hệ số điều chỉnh theo độ phức tạp của lưu vực sông dự báo, cảnh báo thủy văn
Bảng 03: Hệ số điều chỉnh theo độ phức tạp của lưu vực sông
dự báo, cảnh báo thủy văn (Kpt)
TT Độ phức tạp của lưu vực sông Kpt
1 Lưu vực sông nội tỉnh không ảnh hưởng triều 0,70
2 Lưu vực sông liên tỉnh không ảnh hưởng triều 0,80
3 Lưu vực sông nội tỉnh ảnh hưởng triều 1,00
4 Lưu vực sông liên tỉnh ảnh hưởng triều 1,10
5 Lưu vực sông có mối quan hệ liên quốc gia 1,40
-- 9 of 163 --
8
d) Hệ số điều chỉnh theo diện tích khu vực, lưu vực sông dự báo, cảnh báo
Bảng 04: Hệ số điều chỉnh theo diện tích khu vực, lưu vực sông
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (Kdt)
TT Diện tích khu vực, lưu vực sông dự báo, cảnh báo
khí tượng và thủy văn (km2) Kdt
I Diện tích khu vực dự báo, cảnh báo khí tượng
1 Dưới 1.000 km2 0,70
2 Từ 1.000 đến dưới 3.000 km2 0,80
3 Từ 3.000 đến dưới 5.000 km2 0,90
4 Từ 5.000 đến dưới 7.000 km2 1,00
5 Từ 7.000 đến dưới 9.000 km2 1,20
6 Từ 9.000 đến dưới 10.000 km2 1,30
7 Từ 10.000 đến dưới 30.000 km2 1,40
8 Từ 30.000 đến dưới 50.000 km2 1,50
9 Từ 50.000 đến dưới 70.000 km2 1,60
10 Từ 70.000 đến dưới 90.000 km2 1,70
11 Từ 90.000 đến dưới 110.000 km2 1,80
12 Từ 110.000 đến 130.000 km2 1,90
13 Trên 130.000 km2 2,10
II Diện tích lưu vực sông dự báo, cảnh báo thủy văn
1 Dưới 500 km2 0,80
2 Từ 500 đến dưới 1.000 km2 0,90
3 Từ 1.000 đến dưới 5.000 km2 1,00
4 Từ 5.000 đến dưới 10.000 km2 1,10
5 Từ 10.000 đến dưới 15.000 km2 1,25
6 Từ 15.000 đến dưới 20.000 km2 1,40
7 Trên 20.000 km2 1,60
đ) Hệ số điều chỉnh theo chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo
Bảng 05: Hệ số điều chỉnh theo chiều dài đường biển khu vực dự báo,
cảnh báo khí tượng và hải văn, tính theo tổng chiều dài đường bờ biển
các khu vực dự báo, cảnh báo (Kd)
TT Chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo
khí tượng và hải văn Kd
1 Dưới 100 km 1,00
2 Từ 100 km đến 150 km 1,10
-- 10 of 163 --
9
TT Chiều dài đường biển khu vực dự báo, cảnh báo
khí tượng và hải văn Kd
3 Từ 151 km đến 250 km 1,20
4 Từ 251 km đến 350 km 1,30
5 Từ 351 km đến 500 km 1,40
6 Từ 501 km đến 750 km 1,50
7 Từ 751 km đến 1.000 km 1,60
8 Từ 1.001 km đến 1.500 km 1,70
9 Từ 1.501 km đến 2.000 km 1,80
10 Từ 2.001 km đến 3.000 km 1,90
11 Trên 3.000 km 2,00